Lịch nghỉ lễ Quốc khánh 2/9/2023 cán bộ, công chức 63 tỉnh thành? Cán bộ, công chức nghỉ 2/9/2023 mấy ngày?

Lục Trung Tài 5,325 lượt xem
11:50 | 15/08/2023
Lịch nghỉ lễ Quốc khánh 2/9/2023 cán bộ, công chức 63 tỉnh thành? Cán bộ, công chức nghỉ 2/9/2023 mấy ngày? - Câu hỏi của T.T (Khánh Hòa)
Nội dung chính
  1. Lịch nghỉ lễ Quốc khánh 2/9/2023 cán bộ, công chức 63 tỉnh thành?
  2. Cán bộ, công chức nghỉ 2/9/2023 mấy ngày?
  3. Tiền lương làm việc vào dịp lễ Quốc khánh 2023 được tính thế nào?

Lịch nghỉ lễ Quốc khánh 2/9/2023 cán bộ, công chức 63 tỉnh thành?

Cán bộ, công chức, viên chức của 63 tỉnh thành sẽ được nghỉ lễ Quốc khánh 02/9/2023, cụ thể như sau:

STT

Tỉnh/Thành

Lịch nghỉ lễ Quốc khánh 02/9/2023

1

Hà Nội

từ thứ Sáu ngày 01/9/2023 đến hết thứ Hai ngày 04/9/2023

2

Tp Hồ Chí Minh

từ thứ Sáu ngày 01/9/2023 đến hết thứ Hai ngày 04/9/2023

3

An Giang

từ thứ Sáu ngày 01/9/2023 đến hết thứ Hai ngày 04/9/2023

4

Bà Rịa Vũng Tàu

từ thứ Sáu ngày 01/9/2023 đến hết thứ Hai ngày 04/9/2023

5

Bạc Liêu

từ thứ Sáu ngày 01/9/2023 đến hết thứ Hai ngày 04/9/2023

6

Bắc Kạn

từ thứ Sáu ngày 01/9/2023 đến hết thứ Hai ngày 04/9/2023

7

Bắc Ninh

từ thứ Sáu ngày 01/9/2023 đến hết thứ Hai ngày 04/9/2023

8

Bến Tre

từ thứ Sáu ngày 01/9/2023 đến hết thứ Hai ngày 04/9/2023

9

Bình Dương

từ thứ Sáu ngày 01/9/2023 đến hết thứ Hai ngày 04/9/2023

10

Bình Phước

từ thứ Sáu ngày 01/9/2023 đến hết thứ Hai ngày 04/9/2023

11

Bình Thuận

từ thứ Sáu ngày 01/9/2023 đến hết thứ Hai ngày 04/9/2023

12

Cà Mau

từ thứ Sáu ngày 01/9/2023 đến hết thứ Hai ngày 04/9/2023

13

Cần Thơ

từ thứ Sáu ngày 01/9/2023 đến hết thứ Hai ngày 04/9/2023

14

Cao Bằng

từ thứ Sáu ngày 01/9/2023 đến hết thứ Hai ngày 04/9/2023

15

Kiên Giang

từ thứ Sáu ngày 01/9/2023 đến hết thứ Hai ngày 04/9/2023

16

Kon Tum

từ thứ Sáu ngày 01/9/2023 đến hết thứ Hai ngày 04/9/2023

17

Lai Châu

từ thứ Sáu ngày 01/9/2023 đến hết thứ Hai ngày 04/9/2023

18

Đà Nẵng

từ thứ Sáu ngày 01/9/2023 đến hết thứ Hai ngày 04/9/2023

19

Đắk Lắk

từ thứ Sáu ngày 01/9/2023 đến hết thứ Hai ngày 04/9/2023

20

Đắk Nông

từ thứ Sáu ngày 01/9/2023 đến hết thứ Hai ngày 04/9/2023

21

Điện Biên

từ thứ Sáu ngày 01/9/2023 đến hết thứ Hai ngày 04/9/2023

22

Đồng Nai

từ thứ Sáu ngày 01/9/2023 đến hết thứ Hai ngày 04/9/2023

23

Đồng Tháp

từ thứ Sáu ngày 01/9/2023 đến hết thứ Hai ngày 04/9/2023

24

Lâm Đồng

từ thứ Sáu ngày 01/9/2023 đến hết thứ Hai ngày 04/9/2023

25

Lạng Sơn

từ thứ Sáu ngày 01/9/2023 đến hết thứ Hai ngày 04/9/2023

26

Lào Cai

từ thứ Sáu ngày 01/9/2023 đến hết thứ Hai ngày 04/9/2023

27

Long An

từ thứ Sáu ngày 01/9/2023 đến hết thứ Hai ngày 04/9/2023

28

Nam Định

từ thứ Sáu ngày 01/9/2023 đến hết thứ Hai ngày 04/9/2023

29

Nghệ An

từ thứ Sáu ngày 01/9/2023 đến hết thứ Hai ngày 04/9/2023

30

Ninh Bình

từ thứ Sáu ngày 01/9/2023 đến hết thứ Hai ngày 04/9/2023

31

Ninh Thuận

từ thứ Sáu ngày 01/9/2023 đến hết thứ Hai ngày 04/9/2023

32

Phú Thọ

từ thứ Sáu ngày 01/9/2023 đến hết thứ Hai ngày 04/9/2023

33

Phú Yên

từ thứ Sáu ngày 01/9/2023 đến hết thứ Hai ngày 04/9/2023

34

Gia Lai

từ thứ Sáu ngày 01/9/2023 đến hết thứ Hai ngày 04/9/2023

35

Hà Giang

từ thứ Sáu ngày 01/9/2023 đến hết thứ Hai ngày 04/9/2023

36

Hà Nam

từ thứ Sáu ngày 01/9/2023 đến hết thứ Hai ngày 04/9/2023

37

Hà Tĩnh

từ thứ Sáu ngày 01/9/2023 đến hết thứ Hai ngày 04/9/2023

38

Hải Dương

từ thứ Sáu ngày 01/9/2023 đến hết thứ Hai ngày 04/9/2023

39

Hải Phòng

từ thứ Sáu ngày 01/9/2023 đến hết thứ Hai ngày 04/9/2023

40

Hậu Giang

từ thứ Sáu ngày 01/9/2023 đến hết thứ Hai ngày 04/9/2023

41

Hòa Bình

từ thứ Sáu ngày 01/9/2023 đến hết thứ Hai ngày 04/9/2023

42

Hưng Yên

từ thứ Sáu ngày 01/9/2023 đến hết thứ Hai ngày 04/9/2023

43

Khánh Hòa

từ thứ Sáu ngày 01/9/2023 đến hết thứ Hai ngày 04/9/2023

44

Quảng Bình

từ thứ Sáu ngày 01/9/2023 đến hết thứ Hai ngày 04/9/2023

45

Quảng Nam

từ thứ Sáu ngày 01/9/2023 đến hết thứ Hai ngày 04/9/2023

46

Quảng Ngãi

từ thứ Sáu ngày 01/9/2023 đến hết thứ Hai ngày 04/9/2023

47

Quảng Ninh

từ thứ Sáu ngày 01/9/2023 đến hết thứ Hai ngày 04/9/2023

48

Quảng Trị

từ thứ Sáu ngày 01/9/2023 đến hết thứ Hai ngày 04/9/2023

49

Sóc Trăng

từ thứ Sáu ngày 01/9/2023 đến hết thứ Hai ngày 04/9/2023

50

Sơn La

từ thứ Sáu ngày 01/9/2023 đến hết thứ Hai ngày 04/9/2023

51

Tây Ninh

từ thứ Sáu ngày 01/9/2023 đến hết thứ Hai ngày 04/9/2023

52

Thái Bình

từ thứ Sáu ngày 01/9/2023 đến hết thứ Hai ngày 04/9/2023

53

Thái Nguyên

từ thứ Sáu ngày 01/9/2023 đến hết thứ Hai ngày 04/9/2023

54

Thanh Hoá

từ thứ Sáu ngày 01/9/2023 đến hết thứ Hai ngày 04/9/2023

55

Thừa Thiên Huế

từ thứ Sáu ngày 01/9/2023 đến hết thứ Hai ngày 04/9/2023

56

Tiền Giang

từ thứ Sáu ngày 01/9/2023 đến hết thứ Hai ngày 04/9/2023

57

Trà Vinh

từ thứ Sáu ngày 01/9/2023 đến hết thứ Hai ngày 04/9/2023

58

Tuyên Quang

từ thứ Sáu ngày 01/9/2023 đến hết thứ Hai ngày 04/9/2023

59

Vĩnh Long

từ thứ Sáu ngày 01/9/2023 đến hết thứ Hai ngày 04/9/2023

60

Vĩnh Phúc

từ thứ Sáu ngày 01/9/2023 đến hết thứ Hai ngày 04/9/2023

61

Yên Bái

từ thứ Sáu ngày 01/9/2023 đến hết thứ Hai ngày 04/9/2023

62

Bắc Giang

từ thứ Sáu ngày 01/9/2023 đến hết thứ Hai ngày 04/9/2023

63

Bình Định

từ thứ Sáu ngày 01/9/2023 đến hết thứ Hai ngày 04/9/2023

Cán bộ, công chức nghỉ 2/9/2023 mấy ngày?

Theo hướng dẫn tại Thông báo 5034/TB-LĐTBXH năm 2022 thì công chức, viên chức nghỉ lễ Quốc khánh năm 2023 từ thứ Sáu ngày 01/9/2023 đến hết thứ Hai ngày 04/9/2023 Dương lịch. Đợt nghỉ này bao gồm 02 ngày nghỉ lễ Quốc khánh, 01 ngày nghỉ hằng tuần và 01 ngày nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần theo quy định tại khoản 3 Điều 111 Bộ luật Lao động.

Tiền lương làm việc vào dịp lễ Quốc khánh 2023 được tính thế nào?

Tiền lương đi làm vào ngày lễ Quốc khánh cần căn cứ Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:

Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm
1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau:
a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%;
b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%;
c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.
2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường.
3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Như vậy, đi làm dịp lễ Quốc khánh thì tiền lương được tính lương như sau:

- Làm việc vào ban ngày: Nhận ít nhất 400% lương.

- Làm việc vào ban đêm: Nhận ít nhất 490% lương.

Logo Thư viện Pháp luật
Lục Trung Tài Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Khám sức khỏe theo Thông tư 25/2026/TT-BYT: Những điểm mới về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động 2026 thế nào?

Thông tư 25/2026/TT-BYT sửa đổi, bổ sung một số quy định về khám sức khỏe, trong đó có hồ sơ và nội dung khám sức khỏe định kỳ đối với người từ đủ 18 tuổi trở lên. Vậy từ năm 2026, người lao động khám sức khỏe định kỳ theo mẫu nào, gồm những nội dung gì và có điểm mới nào cần lưu ý?

Pháp luật
Chế độ phụ cấp công vụ 2026 cho cán bộ, công chức cấp xã như thế nào? Phụ cấp công vụ 25% được áp dụng từ năm nào?

Chế độ phụ cấp công vụ 2026 cho cán bộ, công chức cấp xã được quy định như thế nào? Cán bộ, công chức cấp xã có được hưởng phụ cấp công vụ 25% không? Phụ cấp công vụ 25% được áp dụng từ năm nào và cách tính phụ cấp công vụ năm 2026 ra sao?

Pháp luật
Phụ cấp công vụ 25% năm 2026 cho cán bộ, công chức theo Nghị định 34 về phụ cấp công vụ ra sao? Phụ cấp công vụ 25% tính như thế nào?

Nghị định 34/2012/NĐ-CP là căn cứ trực tiếp quy định chế độ phụ cấp công vụ và mức 25%. Trong khi đó, từ ngày 01/7/2026, Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Do đó, khi tính tiền phụ cấp công vụ năm 2026 cần xác định mức lương hiện hưởng và các khoản phụ cấp làm căn cứ tính tại thời điểm hưởng, đồng thời đối chiếu quy định tiền lương, phụ cấp hiện hành của từng nhóm đối tượng.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Khám sức khỏe theo Thông tư 25/2026/TT-BYT: Những điểm mới về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động 2026 thế nào?

Thông tư 25/2026/TT-BYT sửa đổi, bổ sung một số quy định về khám sức khỏe, trong đó có hồ sơ và nội dung khám sức khỏe định kỳ đối với người từ đủ 18 tuổi trở lên. Vậy từ năm 2026, người lao động khám sức khỏe định kỳ theo mẫu nào, gồm những nội dung gì và có điểm mới nào cần lưu ý?