Lệ phí đăng ký hộ kinh doanh trên địa bàn thành phố Hà Nội từ ngày 25/7/2026 chi tiết bao nhiêu?

Đinh Thị Mai Linh 105 lượt xem
13:51 | 24/07/2026
Ngày 15/7/2026, Hội đồng nhân dân TP Hà Nội ban hành Nghị quyết 78/2026/NQ-HĐND về việc quy định lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn thành phố Hà Nội. Xem chi tiết Lệ phí đăng ký hộ kinh doanh bên dưới:
Nội dung chính
  1. Lệ phí đăng ký hộ kinh doanh trên địa bàn thành phố Hà Nội từ ngày 25/7/2026 chi tiết bao nhiêu?
  2. Công tác kế toán đối với hộ kinh doanh như thế nào?
  3. Quyền và trách nhiệm của hộ kinh doanh theo Nghị định 68 được pháp luật quy định như thế nào?

Lệ phí đăng ký hộ kinh doanh trên địa bàn thành phố Hà Nội từ ngày 25/7/2026 chi tiết bao nhiêu?

Ngày 15/7/2026, Hội đồng nhân dân TP Hà Nội ban hành Nghị quyết 78/2026/NQ-HĐND về việc quy định lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn thành phố Hà Nội.

>>> Tải về Toàn văn Nghị quyết 78/2026/NQ-HĐND

Theo đó, biểu mức lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn thành phố Hà Nội được nêu tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết 78/2026/NQ-HĐND:

TT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

1

Cấp mới Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh




Hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã

Đồng/1 lần cấp

100.000


Liên hiệp hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của liên hiệp hợp tác xã

Đồng/1 lần cấp

200.000


Hộ kinh doanh

Đồng/1 lần cấp

100.000

2

Chứng nhận đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh




Hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã

Đồng/1 lần thay đổi

30.000


Liên hiệp hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của liên hiệp hợp tác xã

Đồng/1 lần thay đổi

30.000


Hộ kinh doanh

Đồng/1 lần thay đổi

100.000

3

Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh




Hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã

Đồng/1 lần cấp

30.000


Liên hiệp hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của liên hiệp hợp tác xã

Đồng/1 lần cấp

30.000


Hộ kinh doanh

Đồng/1 lần cấp

100.000

Theo đó, lệ phí đăng ký hộ kinh doanh trên địa bàn thành phố Hà Nội đối với các trường hợp cấp mới, thay đổi nội dung đăng ký, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh là 100.000 đồng/1 lần cấp cho từng trường hợp.

*Trên đây là thông tin về "Lệ phí đăng ký hộ kinh doanh trên địa bàn thành phố Hà Nội từ ngày 25/7/2026".

Lệ phí đăng ký hộ kinh doanh trên địa bàn thành phố Hà Nội từ ngày 25/7/2026 chi tiết bao nhiêu?

Lệ phí đăng ký hộ kinh doanh trên địa bàn thành phố Hà Nội từ ngày 25/7/2026 chi tiết bao nhiêu?

Công tác kế toán đối với hộ kinh doanh như thế nào?

Công tác kế toán đối với hộ kinh doanh được quy định tại Điều 2 Thông tư 152/2025/TT-BTC, cụ thể như sau:

Người đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự ghi chép sổ sách kế toán hoặc bố trí người làm kế toán hoặc thuê dịch vụ làm kế toán cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định của pháp luật.

Người đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thể bố trí cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, vợ, chồng, con đẻ, con nuôi, anh, chị, em ruột của mình làm kế toán cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoặc bố trí người làm quản lý, điều hành, thủ kho, thủ quỹ, người được giao nhiệm vụ thường xuyên mua, bán tài sản kiêm nhiệm làm kế toán cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Bên cạnh đó, sổ kế toán và lưu trữ tài liệu kế toán được quy định tại Điều 3 Thông tư 152/2025/TT-BTC, cụ thể như sau:

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được lựa chọn lưu trữ các tài liệu kế toán (hóa đơn, chứng từ kế toán, sổ kế toán,...) trên phương tiện điện tử hoặc bằng bản giấy.

- Thời hạn lưu trữ tài liệu kế toán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tối thiểu là 05 năm, đối với thời hạn lưu trữ hóa đơn thì thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.

- Ngoài các sổ kế toán hướng dẫn tại Thông tư này, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thể bổ sung thêm các sổ kế toán hoặc sửa đổi lại biểu mẫu các sổ kế toán cho phù hợp với nhu cầu của đơn vị. Sổ kế toán được mở thêm hoặc sửa đổi lại biểu mẫu vẫn phải ghi rõ tên sổ; ngày, tháng, năm lập sổ; họ tên và chữ ký, đóng dấu (nếu có) của người đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

- Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng hóa đơn điện tử mà được hệ thống thông tin quản lý thuế của cơ quan thuế hỗ trợ xác định số thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập cá nhân (TNCN), các loại thuế khác phải nộp (nếu có) và thông báo cho người nộp thuế thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng các mẫu sổ kế toán hướng dẫn tại Thông tư này để theo dõi, đối chiếu với số thuế phải nộp theo thông báo của cơ quan thuế.

Quyền và trách nhiệm của hộ kinh doanh theo Nghị định 68 được pháp luật quy định như thế nào?

Căn cứ Điều 13 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Quyền và trách nhiệm của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có quyền yêu cầu cơ quan thuế hướng dẫn, giải đáp thắc mắc, hỗ trợ về khai thuế, tính thuế và nộp thuế.
2. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có các quyền của người nộp thuế theo quy định pháp luật về quản lý thuế.
3. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự kê khai đầy đủ, chính xác doanh thu phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh để xác định số thuế phải nộp theo quy định của pháp luật thuế và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã kê khai.
4. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện thông báo cho cơ quan thuế theo phương thức điện tử tất cả các số tài khoản mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, số hiệu ví điện tử mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán liên quan đến sản xuất, kinh doanh.
...

Như vậy, quyền và trách nhiệm của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như sau:

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có quyền yêu cầu cơ quan thuế hướng dẫn, giải đáp thắc mắc, hỗ trợ về khai thuế, tính thuế và nộp thuế.

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có các quyền của người nộp thuế theo quy định pháp luật về quản lý thuế.

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự kê khai đầy đủ, chính xác doanh thu phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh để xác định số thuế phải nộp theo quy định của pháp luật thuế và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã kê khai.

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện thông báo cho cơ quan thuế theo phương thức điện tử tất cả các số tài khoản mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, số hiệu ví điện tử mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán liên quan đến sản xuất, kinh doanh.

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm sử dụng sổ kế toán theo quy định của pháp luật kế toán và hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính; sử dụng hóa đơn theo quy định.

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm cung cấp sổ kế toán, hóa đơn, phần mềm quản lý bán hàng, tài liệu liên quan theo yêu cầu của cơ quan thuế khi kiểm tra thuế.

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử có trách nhiệm kê khai và nộp thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường, thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường và các khoản thu khác phải nộp ngân sách nhà nước do cơ quan thuế quản lý thu theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về quản lý thuế và pháp luật khác có liên quan.

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác cho chủ quản nền tảng thương mại điện tử thông tin mã số thuế hoặc số định danh cá nhân đối với công dân Việt Nam; số hộ chiếu hoặc thông tin định danh do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp đối với công dân nước ngoài và thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế phải nộp, các thông tin bắt buộc đối với người bán theo quy định của pháp luật về thương mại điện tử.

Logo Thư viện Pháp luật
Đinh Thị Mai Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Pháp luật
Khám sức khỏe theo Thông tư 25/2026/TT-BYT: Những điểm mới về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động 2026 thế nào?

Thông tư 25/2026/TT-BYT sửa đổi, bổ sung một số quy định về khám sức khỏe, trong đó có hồ sơ và nội dung khám sức khỏe định kỳ đối với người từ đủ 18 tuổi trở lên. Vậy từ năm 2026, người lao động khám sức khỏe định kỳ theo mẫu nào, gồm những nội dung gì và có điểm mới nào cần lưu ý?

Bài viết mới nhất