Kinh doanh hoạt động thể thao là bể bơi ngoài trời nhưng điều kiện cơ sở vật chất không bảo đảm thì sẽ bị xử phạt như thế nào?

Bùi Ngọc Mai 2,881 lượt xem
14:58 | 03/01/2024
Tôi có tham gia môn thể thao bơi lội tại một hồ bơi gần nhà. Tuy nhiên, cơ sở vật chất của hồ bơi rất cũ kỹ và bị hư hỏng nhiều, đồng thời, tôi cũng không thấy có nhân viên cứu hộ tại hồ bơi. Tôi muốn hỏi, việc kinh doanh hoạt động thể thao mà không đáp ứng điều kiện cơ sở vật chất thì sẽ bị xử phạt như thế nào?
Nội dung chính
  1. Mức phạt đối với hành vi không đảm bảo điều kiện cơ sở vật chất trong kinh doanh hoạt động thể thao là gì?
  2. Mức phạt đối với hành vi không đảm bảo yêu cầu trang thiết bị trong kinh doanh hoạt động thể thao là gì?
  3. Mức phạt đối với hành vi không bảo đảm về nhân viên chuyên môn trong kinh doanh hoạt động thể thao là gì?

Mức phạt đối với hành vi không đảm bảo điều kiện cơ sở vật chất trong kinh doanh hoạt động thể thao là gì?

Theo quy định tại Điều 18 Nghị định 46/2019/NĐ-CP, mức phạt đối với hành vi vi phạm quy định về điều kiện cơ sở vật chất trong kinh doanh hoạt động thể thao như sau:

"Điều 18. Vi phạm quy định về điều kiện cơ sở vật chất trong kinh doanh hoạt động thể thao
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không bảo đảm yêu cầu về bảng nội quy, bảng chỉ dẫn, bảng hướng dẫn, biển báo đối với từng môn thể thao;
b) Không bảo đảm yêu cầu về phao neo, cờ định vị, phao tiêu, cờ hiệu, phao cứu sinh, áo phao, dây phao, sào cứu hộ, ghế cứu hộ đối với từng môn thể thao;
c) Không bảo đảm yêu cầu về khu vực thay đồ, nơi để đồ dùng cá nhân, khu tắm tráng, khu vực rửa chân, nhà vệ sinh, khu vực đỗ đáp, khu vực xuất phát, khu vực tập kết và neo đậu phương tiện, khu vực cất giữ súng, đạn thể thao đối với từng môn thể thao;
d) Không bảo đảm các yêu cầu về âm thanh, ánh sáng đối với từng môn thể thao;
đ) Không bảo đảm yêu cầu về túi sơ cứu, thiết bị sơ cứu, cấp cứu ban đầu đối với từng môn thể thao;
e) Không bảo đảm yêu cầu về sổ theo dõi người tập luyện, sử dụng dịch vụ; sổ theo dõi sử dụng súng, đạn thể thao đối với từng môn thể thao;
g) Không bảo đảm yêu cầu về hàng rào, lưới chắn, lưới bảo vệ, lưới an toàn, rào chắn, tường bao đối với từng môn thể thao.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không bảo đảm yêu cầu về diện tích, kích thước nơi tập luyện, thi đấu đối với từng môn thể thao;
b) Không bảo đảm yêu cầu về mặt bằng, mặt sàn, độ sâu, chênh lệch độ sâu, độ dốc, độ gấp khúc, chiều cao, mái che đối với từng môn thể thao;
c) Không bảo đảm yêu cầu về nước bể bơi;
d) Không bảo đảm yêu cầu về mật độ tập luyện, mật độ hướng dẫn tập luyện, mật độ nhân viên cứu hộ đối với từng môn thể thao;
đ) Không bảo đảm yêu cầu về khoảng cách giữa các trang thiết bị tập luyện, thi đấu đối với từng môn thể thao.
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không bảo đảm yêu cầu về vùng hoạt động đối với từng môn thể thao;
b) Không bảo đảm yêu cầu về cửa ra, cửa vào của mỗi bến, bãi neo đậu phương tiện đối với từng môn thể thao.
4. Các quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 điều này cũng được áp dụng đối với doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao bắt buộc có người hướng dẫn tập luyện; kinh doanh hoạt động thể thao mạo hiểm; kinh doanh hoạt động thể thao dưới nước.
5. Hình thức xử phạt bổ sung:
Đình chỉ hoạt động thể thao có thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này."

Theo đó, mức phạt đối với hành vi không đảm bảo điều kiện cơ sở vật chất trong kinh doanh hoạt động thể thao là phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng tùy vào mức độ vi phạm và có thể bị đình chỉ hoạt động thể thao theo thời hạn (nếu có).

Lưu ý: Mức phạt tiền quy định trên là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng hai lần đối với cá nhân. (Theo khoản 2 Điều 5 Nghị định 46/2019/NĐ-CP)

Kinh doanh hoạt động thể thao là bể bơi ngoài trời nhưng điều kiện cơ sở vật chất không bảo đảm thì sẽ bị xử phạt như thế nào?

Kinh doanh hoạt động thể thao là bể bơi ngoài trời nhưng điều kiện cơ sở vật chất không bảo đảm thì sẽ bị xử phạt như thế nào?

Mức phạt đối với hành vi không đảm bảo yêu cầu trang thiết bị trong kinh doanh hoạt động thể thao là gì?

Theo quy định tại Điều 19 Nghị định 46/2019/NĐ-CP, mức phạt đối với hành vi không bảo đảm yêu cầu trang thiết bị phục vụ tập luyện, thi đấu thể thao như sau:

"Điều 19. Vi phạm quy định về trang thiết bị trong kinh doanh hoạt động thể thao
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không bảo đảm yêu cầu trang thiết bị phục vụ tập luyện, thi đấu thể thao theo quy định.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không bảo đảm yêu cầu về thông tin liên lạc và cứu hộ theo quy định;
b) Không bảo đảm yêu cầu về trạm quan sát theo quy định của pháp luật;
c) Sử dụng mô tô nước không đạt tiêu chuẩn chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi hoạt động thể thao trên sông, trên biển, trên hồ hoặc suối lớn không có xuồng máy cứu sinh theo quy định.
4. Các quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 điều này cũng được áp dụng đối với doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao bắt buộc có người hướng dẫn tập luyện; kinh doanh hoạt động thể thao mạo hiểm; kinh doanh hoạt động thể thao dưới nước.
5. Hình thức xử phạt bổ sung:
Đình chỉ hoạt động thể thao có thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 điều này."

Đối với hành vi không bảo đảm yêu cầu trang thiết bị trong kinh doanh hoạt động thể thao, mức phạt tiền dao động từ 1.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng tùy vào mức độ vi phạm, đồng thời có thể bị đình chỉ hoạt động có thời hạn (nếu có).

Lưu ý: Mức phạt tiền quy định trên là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng hai lần đối với cá nhân. (Theo khoản 2 Điều 5 Nghị định 46/2019/NĐ-CP)

Mức phạt đối với hành vi không bảo đảm về nhân viên chuyên môn trong kinh doanh hoạt động thể thao là gì?

Căn cứ Điều 20 Nghị định 46/2019/NĐ-CP, mức phạt đối với hành vi vi phạm quy định về nhân viên chuyên môn trong kinh doanh hoạt động thể thao như sau:

"Điều 20. Vi phạm quy định về nhân viên chuyên môn trong kinh doanh hoạt động thể thao
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người hướng dẫn tập luyện thể thao, nhân viên cứu hộ, nhân viên y tế không đáp ứng điều kiện theo quy định.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không bảo đảm yêu cầu về số lượng người hướng dẫn tập luyện thể thao, nhân viên cứu hộ theo quy định;
b) Không có nhân viên y tế thường trực hoặc không có văn bản thỏa thuận với cơ sở y tế gần nhất về nhân viên y tế để sơ cứu, cấp cứu người tham gia hoạt động thể thao mạo hiểm trong trường hợp cần thiết;
c) Sử dụng nhân viên chuyên môn không đáp ứng điều kiện theo quy định.
3. Các quy định tại khoản 1 và khoản 2 điều này cũng được áp dụng đối với doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao bắt buộc có người hướng dẫn tập luyện; kinh doanh hoạt động thể thao mạo hiểm; kinh doanh hoạt động thể thao dưới nước.
4. Hình thức xử phạt bổ sung
Đình chỉ hoạt động thể thao có thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này."

Theo đó, kinh doanh hoạt động thể thao không đảm bảo yêu cầu về nhân viên chuyên môn sẽ bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng và có thể bị đình chỉ hoạt động thể thao có thời hạn (nếu có).

Lưu ý: Mức phạt tiền quy định trên là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định 46/2019/NĐ-CP. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng hai lần đối với cá nhân. (Theo khoản 2 Điều 5 Nghị định 46/2019/NĐ-CP)

Xem thêm các bài viết liên quan đến:
Logo Thư viện Pháp luật
Bùi Ngọc Mai Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Vi phạm hành chính Xem thêm

Pháp luật
Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm vi phạm quy định về dịch vụ việc làm bị phạt ra sao? Chi tiết mức xử phạt tại NĐ 283 là gì?

Bài viết cung cấp quy định về mức phạt đối với doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm vi phạm quy định về dịch vụ việc làm, cùng nội dung hoạt động và trách nhiệm của doanh nghiệp theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP và Nghị định 352/2025/NĐ-CP.

Pháp luật
Không xử phạt đối với trường hợp đèn tín hiệu giao thông bị lỗi

Hiện mạng xã hội xuất hiện một số thắc mắc của người điều khiển xe đang chạy gặp đèn tín hiệu bị lỗi (nháy đỏ liên tục hoặc đang tín hiệu xanh có bộ đếm thời gian chưa hết thì đột ngột chuyển tín hiệu đỏ…) hoặc trường hợp đèn bị hỏng, thì có bị xử phạt đối với hành vi không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu hay không?

Bài viết mới nhất