Khung năng lực số cho người học, người dạy 2026 theo Thông tư 02/2025, Thông tư 18/2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ra sao?

Nguyễn Thị Minh Hiếu 2,324 lượt xem
14:56 | 29/08/2026
Khung năng lực số cho người học, giáo viên năm 2026 gồm những gì? Xem 6 miền năng lực, 24 năng lực thành phần của người học và 20 năng lực của giáo viên theo Thông tư 02/2025, Thông tư 18/2026.
Nội dung chính
  1. Khung năng lực số cho người dạy 2026 theo Thông tư 18/2026/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo
  2. Khung năng lực số cho người học 2026 theo Thông tư 02/2025/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo
  3. Theo Công văn 3456, mục đích chính khi triển khai khung năng lực số là gì?

Khung năng lực số cho người dạy 2026 theo Thông tư 18/2026/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BGDĐT là Khung năng lực số đối với giáo viên, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên (sau đây gọi tắt là Khung năng lực số). Thông tư này áp dụng đối với giáo viên, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên (sau đây gọi tắt là cơ sở giáo dục); các tổ chức, cá nhân có liên quan.

Cấu trúc Khung năng lực số bao gồm 6 miền năng lực, trong đó có 20 năng lực thành phần, cụ thể như sau:

1. MIỀN 1: TỔ CHỨC DẠY HỌC, GIÁO DỤC TRONG MÔI TRƯỜNG SỐ

Miền năng lực này nhấn mạnh việc giáo viên thiết kế, triển khai, tổ chức và quản lý sử dụng công nghệ số trong quá trình dạy học, giáo dục để nâng cao hiệu quả, đổi mới phương pháp nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục, bao gồm:

1.1. Dạy học và giáo dục trong môi trường số: Giáo viên thiết kế, tổ chức các hoạt động dạy học, giáo dục, quản lý và đánh giá đa dạng và hiệu quả trong môi trường mạng thông qua hạ tầng công nghệ số nhằm đạt mục tiêu giáo dục.

1.2. Hướng dẫn, hỗ trợ học tập: Giáo viên sử dụng các giải pháp, công cụ và nền tảng số để hướng dẫn và hỗ trợ người học trong quá trình học tập và tự học.

1.3. Cá nhân hóa người học: Giáo viên ứng dụng công nghệ để điều chỉnh nội dung, phương pháp dạy học phù hợp với nhu cầu, năng lực cá nhân người học, điều chỉnh tốc độ hoạt động phù hợp với người học, nhóm người học.

1.4. Học tập cộng tác: Giáo viên sử dụng các giải pháp, công cụ và nền tảng số để tổ chức hoạt động nhóm, khuyến khích hợp tác, giao tiếp và tương tác giữa người học.

2. MIỀN 2: KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ

Miền năng lực này đề cập đến việc sử dụng công nghệ số trong các hình thức, phương pháp và công cụ đánh giá trên nền tảng số để tăng cường hiệu quả, sự đa dạng và phù hợp của hoạt động kiểm tra, đánh giá trong triển khai và quản lý quá trình dạy học, bao gồm:

2.1. Phương thức đánh giá: giáo viên ứng dụng công nghệ để thiết kế và triển khai các hình thức kiểm tra đánh giá người học theo quá trình và định kì linh hoạt, hiệu quả.

2.2. Phân tích kết quả học tập: giáo viên sử dụng các công cụ số để thu thập, phân tích dữ liệu học tập, làm cơ sở theo dõi, đưa ra các nhận định về sự tiến bộ của người học, đánh giá xu hướng học tập và phát hiện vấn đề.

2.3. Phản hồi và đánh giá cải tiến: giáo viên sử dụng các công cụ số để đưa ra phản hồi kịp thời, điều chỉnh phương pháp dạy học dựa trên kết quả đánh giá, điều chỉnh kế hoạch dạy học.

3. MIỀN 3: TRAO QUYỀN CHO NGƯỜI HỌC

Miền năng lực này tập trung vào việc ứng dụng công nghệ số để thúc đẩy dạy học lấy người học làm trung tâm, tăng cường tính hòa nhập, thúc đẩy sự tham gia tích cực của người học để giải quyết vấn đề, bao gồm:

3.1. Tiếp cận và hòa nhập: Giáo viên ứng dụng công nghệ số để thiết kế và đảm bảo môi trường học tập số dễ tiếp cận, công bằng và phù hợp với mọi đối tượng người học, đảm bảo người học có nhu cầu đặc biệt có thể tiếp cận bài giảng.

3.2. Giải quyết vấn đề: Giáo viên ứng dụng công nghệ số để phát hiện, xử lí các tình huống phát sinh trong dạy học, xử lí các vấn đề kĩ thuật để giải quyết vấn đề trong dạy học và hỗ trợ người học.

3.3. Khuyến khích sự tham gia tích cực của người học: Giáo viên sử dụng công nghệ số để tạo hứng thú, động lực, thúc đẩy sự tham gia và tương tác của người học trong môi trường số.

4. MIỀN 4: KĨ NĂNG CÔNG NGHỆ SỐ

Miền năng lực này nhấn mạnh vai trò của giáo viên trong việc cập nhật, ứng dụng thành thạo và phát triển năng lực số một cách sáng tạo, có trách nhiệm và an toàn, phù hợp với quy định hiện hành, bao gồm:

4.1. Kĩ năng thông tin và dữ liệu: Giáo viên có khả năng tìm kiếm, sàng lọc và phân loại, đánh giá và quản lý sử dụng thông tin, dữ liệu hiệu quả, có đạo đức trong quá trình dạy học; biết cách hướng dẫn người học tìm kiếm, đánh giá độ tin cậy, chính xác của thông tin và trích dẫn nguồn thông tin hợp lệ.

4.2. Sáng tạo nội dung số: Giáo viên có khả năng tạo mới, chỉnh sửa và tích hợp các định dạng học liệu số phục vụ dạy học, kiểm tra đánh giá.

4.3. An toàn: Giáo viên thể hiện sự hiểu biết và khả năng áp dụng các nguyên tắc bảo mật, an toàn thông tin trong môi trường số, bảo vệ dữ liệu và thông tin cá nhân của người học, bản thân và đồng nghiệp, phòng tránh rủi ro trực tuyến.

5. MIỀN 5: PHÁT TRIỂN CHUYÊN MÔN

Miền năng lực này đề cập đến việc giáo viên sử dụng công nghệ số để giao tiếp, cộng tác với đồng nghiệp, phụ huynh, người học và các bên liên quan khác; để tự phát triển chuyên môn liên tục và đóng góp vào sự phát triển của tổ chức, bao gồm:

5.1. Giao tiếp trong tổ chức: Giáo viên sử dụng giải pháp, công cụ và nền tảng số để giao tiếp, trao đổi thông tin trong nhà trường và cha mẹ người học.

5.2. Hợp tác phát triển chuyên môn: Giáo viên có khả năng tham gia các cộng đồng chuyên môn trực tuyến, khóa học trực tuyến, chia sẻ kinh nghiệm và học hỏi từ đồng nghiệp thông qua nền tảng công nghệ số.

5.3. Phát triển, sử dụng, chia sẻ và quản lý học liệu số: Giáo viên ứng dụng công nghệ số để xây dựng, lưu trữ, chia sẻ và quản lý tài nguyên học liệu số một cách hệ thống, hiệu quả và an toàn.

6. MIỀN 6: TRÍ TUỆ NHÂN TẠO (AI)

Miền năng lực này đề cập đến việc giáo viên ứng dụng, tích hợp AI một cách có hiệu quả và có đạo đức vào công việc giảng dạy, hỗ trợ học tập và phát triển chuyên môn, bao gồm:

6.1. Tư duy lấy con người làm trung tâm: Giáo viên xác định các giá trị và thái độ đối với sự tương tác giữa con người và AI; ứng dụng AI để hỗ trợ, tăng cường khả năng dạy học nhưng vẫn đảm bảo vai trò trung tâm của con người.

6.2. Đạo đức AI: Giáo viên thể hiện sự hiểu biết và tuân thủ các nguyên tắc đạo đức khi sử dụng AI như tính minh bạch, công bằng, tôn trọng quyền riêng tư, giải thích rõ ràng cho người học về cách sử dụng AI.

6.3. Sư phạm AI: Giáo viên có khả năng tích hợp AI vào phương pháp sư phạm một cách có chủ đích và hiệu quả để hỗ trợ việc thiết kế dạy học, hỗ trợ học tập, kiểm tra đánh giá và giao tiếp xã hội.

6.4. AI cho phát triển chuyên môn: Giáo viên có khả năng ứng dụng AI để tự động hóa công việc, cập nhật tài liệu và xu hướng giáo dục, nâng cao năng lực chuyên môn và thúc đẩy học tập suốt đời.

C. BẢNG MÔ TẢ CHI TIẾT KHUNG NĂNG LỰC SỐ CHO GIÁO VIÊN, CÁN BỘ QUẢN LÝ CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON, PHỔ THÔNG VÀ GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN

Mỗi miền năng lực được mô tả theo 03 cấp độ về năng lực bao gồm:

- Cơ bản: Là mức độ cơ bản về năng lực số mà mọi giáo viên cần có để đánh giá, lựa chọn và sử dụng các công cụ số một cách phù hợp trong giáo dục.

- Thành thạo: Là mức độ năng lực số cần thiết để thiết kế những chiến lược sư phạm hiệu quả tích hợp công cụ công nghệ số; mức độ thành thạo bao gồm các tiêu chí của mức cơ bản và mức thành thạo.

- Nâng cao: Là mức độ năng lực số cần thiết để giáo viên và cán bộ quản lý sáng tạo trong việc khai thác và sử dụng các công cụ công nghệ một cách đổi mới trong giáo dục; mức độ nâng cao bao gồm các tiêu chí của mức độ cơ bản, mức độ thành thạo và mức độ nâng cao.

  • BẢNG MÔ TẢ CHI TIẾT KHUNG NĂNG LỰC SỐ CHO GIÁO VIÊN MẦM NON
  • BẢNG MÔ TẢ CHI TIẾT KHUNG NĂNG LỰC SỐ CHO GIÁO VIÊN PHỔ THÔNG VÀ GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN
  • BẢNG MÔ TẢ CHI TIẾT KHUNG NĂNG LỰC SỐ CHO CÁN BỘ QUẢN LÝ CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON, GIÁO DỤC PHỔ THÔNG VÀ GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN

Xem chi tiết Bảng mô tả Tải về

Khung năng lực số cho người học 2026 theo Thông tư 02/2025/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Ban hành kèm theo Thông tư 02/2025/TT-BGDĐT Khung năng lực số cho người học (sau đây gọi tắt là Khung năng lực số). Thông tư 02/2025/TT-BGDĐT áp dụng đối với các cơ sở giáo dục, các chương trình giáo dục, đào tạo (sau đây gọi chung là chương trình giáo dục) và người học trong hệ thống giáo dục quốc dân; các tổ chức, cá nhân có liên quan.

Khung năng lực số cho người học bao gồm 6 miền năng lực với 24 năng lực thành phần, được chia thành 4 trình độ từ cơ bản đến chuyên sâu theo 8 bậc. Khái quát các miền năng lực

(I) Khai thác dữ liệu và thông tin: Tập trung vào khả năng tìm kiếm, lọc, đánh giá và quản lý dữ liệu, thông tin, cũng như nội dung số; bao gồm các kỹ năng xác định nguồn thông tin đáng tin cậy, tổ chức dữ liệu một cách hiệu quả và sử dụng chúng để hỗ trợ ra quyết định hoặc giải quyết vấn đề trong môi trường số.

(II) Giao tiếp và hợp tác trong môi trường số: Nhấn mạnh khả năng sử dụng công nghệ số để tương tác, chia sẻ thông tin, làm việc nhóm và tham gia các cộng đồng trực tuyến; bao gồm các kỹ năng như giao tiếp hiệu quả qua các kênh số, tôn trọng đa dạng văn hóa, quản lý danh tính số và thúc đẩy hợp tác trong môi trường kỹ thuật số.

(III) Sáng tạo nội dung số: Tập trung vào khả năng tạo, chỉnh sửa và chia sẻ nội dung số; bao gồm các kỹ năng như phát triển nội dung mới, áp dụng bản quyền và giấy phép, lập trình cơ bản và tích hợp kiến thức từ nhiều nguồn để tạo ra sản phẩm số phù hợp và sáng tạo.

(IV) An toàn: Tập trung vào việc bảo vệ dữ liệu, thiết bị, sức khỏe và môi trường số; bao gồm các kỹ năng như bảo mật thông tin cá nhân, quản lý rủi ro mạng, sử dụng công nghệ số an toàn, bảo đảm sức khỏe tâm lý và thể chất khi tương tác trong môi trường số và thúc đẩy trách nhiệm bảo vệ môi trường kỹ thuật số.

(V) Giải quyết vấn đề: Tập trung vào khả năng tư duy phản biện và sáng tạo để xác định, phân tích và giải quyết các vấn đề trong môi trường số; bao gồm các kỹ năng như khắc phục sự cố kỹ thuật, học hỏi công nghệ mới, điều chỉnh nhu cầu số để đạt mục tiêu và sử dụng công nghệ để đổi mới hoặc giải quyết các thách thức thực tiễn.

(VI) Ứng dụng trí tuệ nhân tạo: Tập trung vào việc hiểu, sử dụng và đánh giá các công cụ, hệ thống trí tuệ nhân tạo (AI) một cách có đạo đức và trách nhiệm; gồm các kỹ năng như nhận biết cách AI hoạt động, áp dụng AI vào các nhiệm vụ thực tiễn, đánh giá tác động đạo đức và xã hội của AI và bảo đảm việc sử dụng AI một cách minh bạch, công bằng và có trách nhiệm.

  • Bảng mô tả các miền năng lực và năng lực thành phần của Khung năng lực số cho người học
  • Bảng mô tả các năng lực thành phần theo các bậc của Khung năng lực số cho người học

Xem chi tiết Bảng mô tả Tải về

Khung năng lực số cho người học, người dạy 2026 theo Thông tư 02/2025, Thông tư 18/2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ra sao?

Khung năng lực số cho người học, người dạy 2026 theo Thông tư 02/2025, Thông tư 18/2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ra sao? (Hình từ Internet)

Theo Công văn 3456, mục đích chính khi triển khai khung năng lực số là gì?

Theo Mục I Công văn 3456/BGDĐT-GDPT năm 2025, mục đích, yêu cầu khi triển khai khung năng lực số cho học sinh phổ thông và học viên giáo dục thường xuyên do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành như sau:

1. Mục đích

Triển khai các hoạt động nhằm nâng cao NLS cho học sinh theo các tiêu chí trong Khung NLS cho học sinh phổ thông và học viên giáo dục thường xuyên (GDTX) trên cơ sở Khung NLS cho người học ban hành kèm theo Thông tư số 02 nhằm giúp học sinh nâng cao NLS để ứng dụng trong học tập và cuộc sống. Qua đó, hình thành và phát triển những năng lực thiết yếu của công dân số, sẵn sàng tham gia vào môi trường số trong thời đại Cách mạng công nghiệp 4.0.

2. Yêu cầu

Tổ chức thực hiện Khung NLS cho học sinh dựa trên Khung NLS cho người học ban hành kèm theo Thông tư số 02, đối với từng khối lớp trong quá trình triển khai thực hiện tham khảo các nội dung, mức độ cần đạt cho từng đối tượng theo Phụ lục đính kèm, bảo đảm các yêu cầu sau:

- Tính phù hợp và thực tiễn: Việc tổ chức thực hiện Khung NLS phải đáp ứng các chuẩn mực quốc tế nhưng vẫn phù hợp với điều kiện thực tế của Việt Nam. Quá trình triển khai cần được thực hiện từng bước, có lộ trình đồng bộ, đảm bảo tính khả thi.

- Không gây quá tải: Việc triển khai không làm thay đổi hay gây quá tải cho Chương trình Giáo dục phổ thông (GDPT) 2018 và Chương trình GDTX. Cần đối chiếu với yêu cầu cần đạt của từng môn học và hoạt động giáo dục để lồng ghép các nội dung nâng cao NLS cho từng đối tượng một cách hợp lý. Nội dung và hoạt động phát triển NLS phải được thiết kế phù hợp với tâm lý lứa tuổi, nhu cầu và khả năng tiếp cận công nghệ của học sinh ở từng cấp học.

- Tối ưu hóa nguồn lực: Cần phát huy tối đa nguồn lực và cơ sở vật chất sẵn có, tránh đầu tư dàn trải, không hiệu quả.

- Đảm bảo công bằng: Có giải pháp phù hợp để mọi học sinh, nhất là các em ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đều có cơ hội tiếp cận với giáo dục kỹ năng công dân số.

- Vai trò của các môn học: Môn Tin học giữ vai trò chủ đạo, cung cấp kiến thức nền tảng và hệ thống các kỹ năng số cốt lõi cho học sinh; các môn học và hoạt động giáo dục khác tạo môi trường để học sinh vận dụng kỹ năng số vào thực tiễn, qua đo củng cố và phát triển năng lực một cách toàn diện. Năng lực số của học sinh được hình thành và phát triển một cách liên tục, tích hợp trong suốt quá trình học tập thông qua các môn học và hoạt động giáo dục.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Minh Hiếu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Pháp luật
Ra mắt “Trạm công dân số phường Linh Xuân”

(Hochiminhcity.gov.vn) – Sáng 9/10, Đảng ủy, HĐND, UBND, Ủy ban MTTQ Việt Nam phường Linh Xuân tổ chức Lễ ra mắt công trình “Trạm Công dân số” tại cổng số 3, Bệnh viện Đa khoa khu vực Thủ Đức.

Pháp luật
TP.Hồ Chí Minh đẩy mạnh phát triển công dân số

(UBND TP.Hồ Chí Minh) – UBND TP.Hồ Chí Minh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP ngày 09/7/2026 của Chính phủ về phát triển công dân số trên địa bàn Thành phố.

Bài viết mới nhất