Không trả lương cho người lao động phạt bao nhiêu từ 10/9/2026? Công ty không trả lương cho người lao động phạt bao nhiêu từ 10/9/2026?

Nguyễn Đỗ Bảo Trung 8,372 lượt xem
09:23 | 23/07/2026
Mức phạt đối với Công ty không trả lương cho người lao động áp dụng từ ngày 10/9/2026 theo quy định tại Nghị định 283/2026/NĐ-CP.
Nội dung chính
  1. Không trả lương cho người lao động phạt bao nhiêu từ 10/9/2026? Công ty không trả lương cho người lao động phạt bao nhiêu từ 10/9/2026?
  2. Quy định trả lương theo Bộ Luật lao động như thế nào?
  3. Hình thức trả lương theo Bộ Luật lao động quy định ra sao?

Không trả lương cho người lao động phạt bao nhiêu từ 10/9/2026? Công ty không trả lương cho người lao động phạt bao nhiêu từ 10/9/2026?

Mới nhất: Khám sức khỏe định kỳ cho người lao động có bắt buộc không 2026? Xử phạt không khám sức khỏe định kỳ cho nhân viên 2026 bao nhiêu?

Căn cứ Điều 23 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định mức phạt đối với hành vi không trả lương cho người lao động phạt bao nhiêu từ 10/9/2026, công ty không trả lương cho người lao động phạt bao nhiêu từ 10/9/2026 như sau:

(1) Phạt tiền đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi: trả lương không đúng hạn theo quy định của pháp luật; không trả hoặc trả không đủ tiền lương cho người lao động theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động; không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm thêm giờ; không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm việc vào ban đêm; không trả hoặc trả không đủ tiền lương ngừng việc cho người lao động theo quy định của pháp luật; hạn chế hoặc can thiệp vào quyền tự quyết chi tiêu lương của người lao động; ép buộc người lao động chi tiêu lương vào việc mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ của người sử dụng lao động hoặc của đơn vị khác mà người sử dụng lao động chỉ định; khấu trừ tiền lương của người lao động không đúng quy định của pháp luật; không trả hoặc trả không đủ tiền lương theo quy định cho người lao động khi tạm thời chuyển người lao động sang làm công việc khác so với hợp đồng lao động hoặc trong thời gian đình công; không trả hoặc trả không đủ tiền lương của người lao động trong những ngày chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm khi người lao động thôi việc, bị mất việc làm; không tạm ứng hoặc tạm ứng không đủ tiền lương cho người lao động trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc theo quy định của pháp luật; không trả đủ tiền lương cho người lao động cho thời gian bị tạm đình chỉ công việc trong trường hợp người lao động không bị xử lý kỷ luật lao động theo một trong các mức sau đây:

TT

Số lượng người lao động bị vi phạm

Mức phạt tiền đối với người sử dụng lao động

1

Từ 01 người đến 10 người lao động;

- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng;

- Buộc người sử dụng lao động trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả, trả thiếu cho người lao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm.

2

Từ 11 người đến 50 người lao động;

- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng;

- Buộc người sử dụng lao động trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả, trả thiếu cho người lao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm.

3

Từ 51 người đến 100 người lao động;

- Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng;

- Buộc người sử dụng lao động trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả, trả thiếu cho người lao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm.

4

Từ 101 người đến 300 người lao động;

- Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng;

- Buộc người sử dụng lao động trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả, trả thiếu cho người lao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm.

5

Từ 301 người lao động trở lên.

- Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng;

- Buộc người sử dụng lao động trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả, trả thiếu cho người lao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm.

(2) Phạt tiền đối với người sử dụng lao động khi có hành vi không trả hoặc trả không đủ cùng lúc với kỳ trả lương một khoản tiền cho người lao động tương đương với mức người sử dụng lao động đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật theo một trong các mức sau đây:

TT

Số lượng người lao động bị vi phạm

Mức phạt tiền đối với người sử dụng lao động

1

Từ 01 người đến 10 người lao động;

- Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng;

- Buộc người sử dụng lao động trả đủ khoản tiền tương đương với mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cộng với khoản tiền lãi của số tiền đó tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt cho người lao động đối với hành vi vi phạm.

2

Từ 11 người đến 50 người lao động;

- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng;

- Buộc người sử dụng lao động trả đủ khoản tiền tương đương với mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cộng với khoản tiền lãi của số tiền đó tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt cho người lao động đối với hành vi vi phạm.

3

Từ 51 người đến 100 người lao động;

- Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng;

+ Buộc người sử dụng lao động trả đủ khoản tiền tương đương với mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cộng với khoản tiền lãi của số tiền đó tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt cho người lao động đối với hành vi vi phạm.

4

Từ 101 người đến 300 người lao động;

- Phạt tiền từ 12.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng;

- Buộc người sử dụng lao động trả đủ khoản tiền tương đương với mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cộng với khoản tiền lãi của số tiền đó tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt cho người lao động đối với hành vi vi phạm.

5

Từ 301 người lao động trở lên.

- Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng;

- Buộc người sử dụng lao động trả đủ khoản tiền tương đương với mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cộng với khoản tiền lãi của số tiền đó tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt cho người lao động đối với hành vi vi phạm.

*Lưu ý: Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm hành chính trên là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

Hộ kinh doanh, hộ gia đình có hành vi vi phạm bị xử phạt như đối với cá nhân.

*Trên đây là thông tin Không trả lương cho người lao động phạt bao nhiêu từ 10/9/2026, công ty không trả lương cho người lao động phạt bao nhiêu từ 10/9/2026!

Không trả lương cho người lao động phạt bao nhiêu từ 10/9/2026? Công ty không trả lương cho người lao động phạt bao nhiêu từ 10/9/2026?

Không trả lương cho người lao động phạt bao nhiêu từ 10/9/2026? Công ty không trả lương cho người lao động phạt bao nhiêu từ 10/9/2026? (Hình ảnh Internet)

Quy định trả lương theo Bộ Luật lao động như thế nào?

Căn cứ Điều 95 Bộ luật Lao động 2019 quy định trả lương như sau:

- Người sử dụng lao động trả lương cho người lao động căn cứ vào tiền lương đã thỏa thuận, năng suất lao động và chất lượng thực hiện công việc.

- Tiền lương ghi trong hợp đồng lao động và tiền lương trả cho người lao động bằng tiền Đồng Việt Nam, trường hợp người lao động là người nước ngoài tại Việt Nam thì có thể bằng ngoại tệ.

- Mỗi lần trả lương, người sử dụng lao động phải thông báo bảng kê trả lương cho người lao động, trong đó ghi rõ tiền lương, tiền lương làm thêm giờ, tiền lương làm việc vào ban đêm, nội dung và số tiền bị khấu trừ (nếu có).

Hình thức trả lương theo Bộ Luật lao động quy định ra sao?

Căn cứ Điều 96 Bộ luật Lao động 2019 quy định hình thức trả lương như sau:

(1) Người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận về hình thức trả lương theo thời gian, sản phẩm hoặc khoán.

(2) Lương được trả bằng tiền mặt hoặc trả qua tài khoản cá nhân của người lao động được mở tại ngân hàng.

Trường hợp trả lương qua tài khoản cá nhân của người lao động được mở tại ngân hàng thì người sử dụng lao động phải trả các loại phí liên quan đến việc mở tài khoản và chuyển tiền lương.

(3) Chính phủ quy định chi tiết Điều 96 Bộ luật Lao động 2019.

Nguyễn Đỗ Bảo Trung
Nguyễn Đỗ Bảo Trung Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất