Khám sức khỏe định kỳ cho người lao động có bắt buộc không 2026?
Theo khoản 1 Điều 21 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định:
Hằng năm, người sử dụng lao động phải tổ chức khám sức khỏe ít nhất một lần cho người lao động; đối với người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, người lao động là người khuyết tật, người lao động chưa thành niên, người lao động cao tuổi được khám sức khỏe ít nhất 06 tháng một lần.
Như vậy:
- Người lao động thông thường: Ít nhất 01 lần/năm.
- Người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; người khuyết tật; lao động chưa thành niên; lao động cao tuổi: Ít nhất 01 lần/06 tháng.
Lao động nữ có phải khám chuyên khoa khi khám sức khỏe định kỳ?
Theo khoản 2 Điều 21 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định:
Khi khám sức khỏe theo quy định tại khoản 1 Điều này, lao động nữ phải được khám chuyên khoa phụ sản, người làm việc trong môi trường lao động tiếp xúc với các yếu tố có nguy cơ gây bệnh nghề nghiệp phải được khám phát hiện bệnh nghề nghiệp.
Do đó:
- Lao động nữ phải được khám chuyên khoa phụ sản khi khám sức khỏe định kỳ.
- Người làm việc trong môi trường có yếu tố nguy cơ gây bệnh nghề nghiệp phải được khám phát hiện bệnh nghề nghiệp.
Khi nào người sử dụng lao động phải tổ chức khám sức khỏe cho người lao động?
Theo khoản 3 Điều 21 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định:
Người sử dụng lao động tổ chức khám sức khỏe cho người lao động trước khi bố trí làm việc và trước khi chuyển sang làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hơn hoặc sau khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đã phục hồi sức khỏe, tiếp tục trở lại làm việc, trừ trường hợp đã được Hội đồng y khoa khám giám định mức suy giảm khả năng lao động.
Theo đó, doanh nghiệp phải tổ chức khám sức khỏe trong các trường hợp:
- Trước khi bố trí người lao động làm việc;
- Trước khi chuyển sang công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hơn;
- Sau khi người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đã hồi phục và quay trở lại làm việc (trừ trường hợp đã được Hội đồng giám định y khoa giám định).
Doanh nghiệp phải khám tại đâu? Ai chịu chi phí?
Theo khoản 4, 5, 6 Điều 21 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định:
4. Người sử dụng lao động tổ chức khám sức khỏe cho người lao động, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo đảm yêu cầu, điều kiện chuyên môn kỹ thuật.
5. Người sử dụng lao động đưa người lao động được chẩn đoán mắc bệnh nghề nghiệp đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ điều kiện chuyên môn kỹ thuật để điều trị theo phác đồ điều trị bệnh nghề nghiệp do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định.
6. Chi phí cho hoạt động khám sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp, điều trị bệnh nghề nghiệp cho người lao động do người sử dụng lao động chi trả quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 5 Điều này được hạch toán vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và hạch toán vào chi phí hoạt động thường xuyên đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp không có hoạt động dịch vụ.
Như vậy:
- Việc khám phải thực hiện tại cơ sở khám chữa bệnh đủ điều kiện chuyên môn.
- Toàn bộ chi phí khám sức khỏe định kỳ, khám bệnh nghề nghiệp và điều trị bệnh nghề nghiệp do người sử dụng lao động chi trả.
- Khoản chi này được hạch toán vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo quy định.
Xử phạt không khám sức khỏe định kỳ cho nhân viên 2026 bao nhiêu?
Từ 10/9/2026, Nghị định 283/2026/NĐ-CP có hiệu lực.
Theo khoản 2 Điều 33 Nghị định 283/2026/NĐ-CP:
Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng khi vi phạm với mỗi người lao động nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi không tổ chức khám sức khỏe định kỳ hoặc khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động.
Như vậy, kể từ 10/9/2026, nếu không tổ chức khám sức khỏe định kỳ hoặc khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động, người sử dụng lao động có thể bị:
- Phạt từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với mỗi người lao động vi phạm;
- Tổng mức phạt tối đa không quá 75.000.000 đồng.
- Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc tổ chức khám sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động theo quy định đối với hành vi vi phạm. Trường hợp người lao động đã tự thực hiện việc khám thì buộc thanh toán chi phí khám sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động;
Trước ngày 10/9/2026 áp dụng quy định nào?
Trước khi Nghị định 283/2026/NĐ-CP có hiệu lực, hành vi này được xử phạt theo khoản 2 Điều 22 Nghị định 12/2022/NĐ-CP. Theo quy định:
Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng khi vi phạm với mỗi người lao động nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi không tổ chức khám sức khỏe định kỳ hoặc khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động.
Như vậy, mức xử phạt trước và sau ngày 10/9/2026 không thay đổi, chỉ thay đổi văn bản pháp lý áp dụng, từ Nghị định 12/2022/NĐ-CP sang Nghị định 283/2026/NĐ-CP.
Lưu ý đối với người lao động chưa đủ 15 tuổi
Theo điểm b khoản 2 Điều 27 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, người sử dụng lao động có hành vi:
2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
...b) Sử dụng người chưa đủ 15 tuổi làm việc mà: giao kết hợp đồng lao động không bằng văn bản với người chưa đủ 15 tuổi và người đại diện theo pháp luật của người đó; bố trí thời giờ làm việc ảnh hưởng đến thời gian học tập của người chưa đủ 15 tuổi; không có giấy khám sức khỏe của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền xác nhận sức khỏe của người chưa đủ 15 tuổi phù hợp với công việc; không tổ chức kiểm tra sức khỏe định kỳ ít nhất 01 lần trong 06 tháng hoặc không bảo đảm điều kiện làm việc, an toàn, vệ sinh lao động phù hợp với lứa tuổi;
Quy định này không thay đổi so với **điểm b khoản 2 Điều 29 Nghị định 12/2022/NĐ-CP.
KẾT LUẬN:
Khám sức khỏe định kỳ cho người lao động là nghĩa vụ bắt buộc của người sử dụng lao động theo Luật An toàn, vệ sinh lao động. Người sử dụng lao động phải tổ chức khám sức khỏe ít nhất 01 lần mỗi năm, hoặc 06 tháng/lần đối với một số nhóm lao động đặc thù và phải chi trả toàn bộ chi phí khám theo quy định. Trường hợp không tổ chức khám sức khỏe định kỳ hoặc khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động, từ ngày 10/9/2026, người sử dụng lao động có thể bị xử phạt từ 1 triệu đồng đến 3 triệu đồng đối với mỗi người lao động vi phạm, nhưng tổng mức phạt tối đa không quá 75 triệu đồng theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP. |
> Quy định về Khám phát hiện bệnh nghề nghiệp từ 15/02/2026 theo Thông tư 56/2025/TT-BYT

Khám sức khỏe định kỳ cho người lao động có bắt buộc không 2026? Xử phạt không khám sức khỏe định kỳ cho nhân viên 2026 bao nhiêu? (Hình từ Internet)
Nội dung khám sức khỏe định kỳ cho người lao động 2026 chi tiết ra sao?
Căn cứ Điều 36 Thông tư 32/2023/TT-BYT được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 2 Thông tư 25/2026/TT-BYT quy định nội dung khám sức khỏe từ ngày 1/7/2026 như sau:
(1) Khám sức khỏe và khám sức khỏe định kỳ cho trẻ em dưới 06 tuổi thực hiện theo hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế.
(2) Khám sức khỏe và khám sức khỏe định kỳ cho người từ đủ 06 tuổi đến dưới 18 tuổi theo nội dung quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục số XXIV ban hành kèm theo Thông tư 25/2026/TT-BYT.
(3) Khám sức khỏe và khám sức khỏe định kỳ cho người từ đủ 18 tuổi trở lên theo nội dung quy định tại Mẫu số 03 Phụ lục số XXIV ban hành kèm theo Thông tư 25/2026/TT-BYT, trong đó:
- Khám phân loại sức khỏe để đi học, đi làm thực hiện khám cận lâm sàng theo quy định tại mục 1 phần III Mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư 25/2026/TT-BYT;
- Khám sức khỏe định kỳ: khám cận lâm sàng thực hiện khi có chỉ định của bác sỹ.
(4) Khám sức khỏe tâm thần theo nội dung quy định tại Mẫu số 04 Phụ lục số XXIV ban hành kèm theo Thông tư 25/2026/TT-BYT.
(5) Đối với lao động nữ, khi khám sức khỏe định kỳ được khám chuyên khoa phụ sản theo danh mục quy định tại Phụ lục số XXV ban hành kèm theo Thông tư 32/2023/TT-BYT.
(6) Phải khám đầy đủ các nội dung theo mẫu phiếu khám sức khỏe ban hành kèm theo Thông tư 32/2023/TT-BYT. Người thực hiện khám sức khỏe là người hành nghề có chức danh chuyên môn là bác sỹ có chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh. Người phụ trách chuyên môn kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh căn cứ văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận đào tạo và năng lực khám sức khỏe của người hành nghề để phân công thực hiện khám sức khỏe bằng văn bản.
Trường hợp cần thiết, người thực hiện khám sức khỏe chuyển người khám sức khỏe đi khám chuyên khoa hoặc hội chẩn hoặc chỉ định làm cận lâm sàng để xác định tình trạng sức khỏe, phân loại sức khỏe hoặc phát hiện, quản lý bệnh.
(7) Đối với trường hợp khám sức khỏe theo yêu cầu, chỉ khám, kết luận đối với từng chuyên khoa theo yêu cầu và không phân loại sức khỏe.
- Khám sức khỏe định kỳ cho người lao động
- Khám sức khỏe định kỳ cho nhân viên 2026
- Khám sức khỏe định kỳ cho người lao động có bắt buộc không
- Xử phạt không khám sức khỏe định kỳ
- Khám sức khỏe định kỳ
- Khám sức khỏe định kỳ cho người lao động có bắt buộc không 2026
- Xử phạt không khám sức khỏe định kỳ cho người lao động 2026
- Khám sức khỏe định kỳ cho người lao động 2026
- Công ty không tổ chức khám sức khỏe định kỳ
- Quy định khám sức khỏe định kỳ mới nhất
- Nghị định 283
- Nghị định 283 2026
- Nghị định 283 2026 NĐ CP
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];