Hướng dẫn tra cứu thông tin NNT 2026 online nhanh chóng? Cách tra cứu người nộp thuế mới nhất?
Căn cứ khoản 16 Điều 4 Luật Quản lý thuế 2025, thông tin người nộp thuế (thông tin NNT) là thông tin, dữ liệu về người nộp thuế và thông tin liên quan đến nghĩa vụ thuế của người nộp thuế do người nộp thuế cung cấp, do cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm cung cấp, do cơ quan quản lý thuế thu thập được trong quá trình quản lý thuế.
Để tra cứu thông tin NNT, tra cứu người nộp thuế TNCN 2026 online, thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Truy cập địa chỉ: https://tracuunnt.gdt.gov.vn/tcnnt/mstcn.jsp. Chọn mục “Thông tin về người nộp thuế TNCN”.

Bước 2: Nhập số căn cước công dân vào ô "mã số thuế"
- Mã xác nhận: Là một mã captcha bao gồm 5 ký tự ngay cạnh ô bên phả, mã này thay đổi theo từng phiên giao dịch.
Bước 3: Chọn “Tra cứu”: thông tin NNT sẽ xuất hiện ngay bên dưới, bao gồm:
- Mã số thuế
- Tên người nộp thuế
- Cơ quan thuế: Nơi người nộp thuế tham gia đóng thuế.
- Trạng thái MST
Đối với NNT là hộ kinh doanh, doanh nghiệp, thực hiện tra cứu theo các bước sau:
Bước 1: Truy cập địa chỉ: https://tracuunnt.gdt.gov.vn/tcnnt/mstcn.jsp. Chọn mục “Thông tin về người nộp thuế”.

Bước 2: Nhập "mã số thuế" hộ kinh doanh/doanh nghiệp
- Mã xác nhận: Là một mã captcha bao gồm 5 ký tự ngay cạnh ô bên phả, mã này thay đổi theo từng phiên giao dịch.
Bước 3: Chọn “Tra cứu”: thông tin NNT sẽ xuất hiện ngay bên dưới.
Trên đây là Hướng dẫn tra cứu thông tin NNT 2026 online nhanh chóng. Cách tra cứu người nộp thuế mới nhất
Điều 11 Luật Quản lý thuế 2025 có quy định về mã số thuế như sau: [1] Mã số thuế của cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là số định danh cá nhân của cá nhân, chủ hộ gia đình, chủ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được cấp theo quy định của pháp luật về căn cước. [2] Mã số thuế của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị phụ thuộc, tổ chức khác quy định tại khoản 2 Điều 10 Luật Quản lý thuế 2025 là mã số của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị phụ thuộc, tổ chức khác được cấp theo quy định của pháp luật. [3] Mã số thuế của người nộp thuế không thuộc quy định tại [1], [2] là mã số do cơ quan thuế cấp để sử dụng trong suốt quá trình hoạt động từ khi đăng ký thuế lần đầu cho đến khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế. |

Hướng dẫn tra cứu thông tin NNT 2026 online nhanh chóng? Cách tra cứu người nộp thuế mới nhất?
Quy định về Bảo mật, công khai thông tin NNT từ 01/7/2026
Căn cứ Điều 7 Luật Quản lý thuế 2025 (hiệu lực từ 01/7/2026) có quy định như sau:
[1] Cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế, người đã từng là công chức quản lý thuế, cơ quan cung cấp, trao đổi thông tin người nộp thuế, tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế (đại lý thuế), tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục hải quan (đại lý làm thủ tục hải quan) phải bảo mật thông tin người nộp thuế, trừ trường hợp cơ quan quản lý thuế cung cấp, công khai thông tin người nộp thuế quy định tại khoản [2], [3].
[2] Cơ quan quản lý thuế cung cấp thông tin người nộp thuế trong các trường hợp sau:
+ Cung cấp cho cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án, cơ quan thanh tra, Kiểm toán nhà nước, cơ quan quản lý khác của nhà nước khi có yêu cầu bằng văn bản để phục vụ hoạt động tố tụng, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán theo quy định của pháp luật;
+ Cung cấp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác khi có yêu cầu bằng văn bản theo quy định của luật;
+ Cung cấp cho cơ quan quản lý thuế nước ngoài phù hợp với điều ước quốc tế về thuế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết.
[3] Cơ quan quản lý thuế được công khai thông tin người nộp thuế trong các trường hợp sau:
+ Trốn thuế, khoản thu khác; chây ỳ không nộp tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt đúng thời hạn; nợ tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt;
+ Vi phạm pháp luật về thuế làm ảnh hưởng đến quyền lợi và nghĩa vụ nộp thuế của tổ chức, cá nhân khác;
+ Không thực hiện yêu cầu của cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật.
[4] Cơ quan, tổ chức, cá nhân được cơ quan quản lý thuế cung cấp thông tin theo các trường hợp quy định tại [2], cơ quan quản lý thuế, các cơ quan nhà nước khác, tổ chức có liên quan trong nước và ngoài nước khi thực hiện nhiệm vụ, trách nhiệm cung cấp, chia sẻ, trao đổi thông tin người nộp thuế phục vụ công tác quản lý thuế theo quy định tại các Điều 38, 39 và 40 Luật Quản lý thuế 2025 phải sử dụng thông tin đúng mục đích và bảo mật thông tin theo quy định Luật Quản lý thuế 2025 và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế liên quan đến thông tin NNT
Căn cứ Điều 8 Luật Quản lý thuế 2025 về Các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế như sau:
Các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế
1. Thông đồng, móc nối, bao che giữa người nộp thuế và công chức quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế để chuyển giá, trốn thuế, khoản thu khác, gian lận, trục lợi tiền thuế, tiền ngân sách nhà nước. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để tiết lộ hoặc làm rò rỉ thông tin người nộp thuế trái quy định. Làm sai lệch kết quả kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về thuế. Gây phiền hà, sách nhiễu đối với người nộp thuế. Lợi dụng để chiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép tiền thuế, khoản thu khác.
2. Cố tình không kê khai hoặc kê khai thuế, khoản thu khác không đầy đủ, kịp thời, chính xác về số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp, số tiền thuế, khoản thu khác được miễn, giảm, hoàn, không thu. Cản trở công chức quản lý thuế thi hành công vụ. Chống đối, trì hoãn, không cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ kiểm tra, giám sát thuế, khoản thu khác.
3. Sử dụng mã số thuế của người nộp thuế khác để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật hoặc cho người khác sử dụng mã số thuế của mình không đúng quy định của pháp luật.
4. Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không lập hóa đơn theo quy định của pháp luật; sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ, làm giả hóa đơn, chứng từ để thực hiện hành vi trái pháp luật. Tạo lập hóa đơn, chứng từ điện tử trái phép hoặc phục vụ hành vi vi phạm trong lĩnh vực quản lý thuế.
5. Làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép, phá hủy hệ thống thông tin người nộp thuế. Cung cấp, phát tán thông tin sai lệch gây ảnh hưởng đến uy tín, hoạt động của cơ quan quản lý thuế, người nộp thuế, Hệ thống thông tin quản lý thuế.
Như vây, Các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế liên quan đến thông tin NNT bao gồm:
- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để tiết lộ hoặc làm rò rỉ thông tin người nộp thuế trái quy định. Gây phiền hà, sách nhiễu đối với người nộp thuế. Lợi dụng để chiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép tiền thuế, khoản thu khác.
Làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép, phá hủy hệ thống thông tin người nộp thuế. Cung cấp, phát tán thông tin sai lệch gây ảnh hưởng đến uy tín người nộp thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];