Hướng dẫn tra cứu phạt nguội năm 2026 trên VNeTraffic cho phương tiện giao thông chi tiết?
Dưới đây là hướng dẫn tra cứu phạt nguội năm 2026 trên VNeTraffic cho phương tiện giao thông:
Bước 1: Tải và cài đặt app VNeTraffic về điện thoại di động qua App store/ CH Play.

Bước 2: Tích vào ô "Tôi đồng ý với Chính sách quyền riêng tư và Điều khoản sử dụng ứng dụng và dịch vụ", sau đó bấm "Bắt đầu sử dụng"

Bước 3: Đăng nhập tài khoản, nếu chưa có tài khoản có thể đăng nhập bằng VNeID hoặc đăng ký tài khoản.

Bước 4: Xác nhận chia sẻ thông tin để đăng nhập hệ thống VNeTraffic (đối với trường hợp đăng nhập bằng tài khoản VNeID)

Bước 5: Tại màn hình chính ứng dụng VNeTraffic chọn tính năng "Tra cứu phạt nguội" để tiến hành tra cứu.

Bước 6: Chọn phương tiện tra cứu, nhập biển kiểm soát sau đó bấm kiểm tra để biết phương tiện mình có bị phạt nguội không.

*Trên đây là thông tin tham khảo hướng dẫn tra cứu phạt nguội năm 2026 trên VNeTraffic cho phương tiện giao thông chi tiết.

Hướng dẫn tra cứu phạt nguội năm 2026 trên VNeTraffic cho phương tiện giao thông chi tiết? (Hình ảnh từ Internet)
Trình tự thu thập bằng chứng, xử lý phạt nguội được quy định như thế nào?
Căn cứ vào Điều 24 Thông tư 73/2024/TT-BCA (được sửa đổi một số điểm bởi khoản 1 Điều 11 Thông tư 13/2025/TT-BCA) quy định như sau:
(1) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm, người có thẩm quyền xử phạt của cơ quan Công an nơi phát hiện vi phạm hành chính thực hiện như sau:
+ Xác định thông tin về phương tiện giao thông, chủ phương tiện, tổ chức, cá nhân có liên quan đến vi phạm hành chính thông qua cơ quan đăng ký xe, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ quan, tổ chức khác có liên quan;
+ Trường hợp chủ phương tiện, tổ chức, cá nhân có liên quan đến vi phạm hành chính không cư trú, đóng trụ sở tại địa bàn cấp huyện nơi cơ quan Công an đã phát hiện vi phạm hành chính, nếu xác định vi phạm hành chính đó thuộc thẩm quyền xử phạt của Trưởng Công an xã, phường, thị trấn, Đồn Công an ở huyện nơi không có đơn vị hành chính cấp xã (sau đây gọi chung là Trưởng Công an cấp xã) thì chuyển kết quả thu thập được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ đến Công an xã, phường, thị trấn, Đồn Công an ở huyện nơi không có đơn vị hành chính cấp xã (sau đây gọi chung là Công an cấp xã) nơi chủ phương tiện, tổ chức, cá nhân có liên quan đến vi phạm hành chính cư trú, đóng trụ sở theo Mẫu số 03/73 ban hành kèm theo Thông tư 73/2024/TT-BCA để giải quyết, xử lý vụ việc vi phạm (khi được trang bị hệ thống mạng kết nối gửi bằng phương thức điện tử).
Trường hợp vi phạm hành chính không thuộc thẩm quyền xử phạt của Trưởng Công an cấp xã hoặc thuộc thẩm quyền xử phạt của Trưởng Công an cấp xã nhưng Công an cấp xã chưa được trang bị hệ thống mạng kết nối thì chuyển kết quả thu thập được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ đến Phòng Cảnh sát giao thông nơi chủ phương tiện, tổ chức, cá nhân có liên quan đến vi phạm hành chính cư trú, đóng trụ sở theo Mẫu số 03/73 ban hành kèm theo Thông tư 73/2024/TT-BCA để giải quyết, xử lý vụ việc vi phạm.
Trường hợp vi phạm hành chính không thuộc thẩm quyền xử phạt của Trưởng Công an xã, phường, thị trấn hoặc thuộc thẩm quyền xử phạt của Trưởng Công an xã, phường, thị trấn nhưng Công an xã, phường, thị trấn chưa được trang bị hệ thống mạng kết nối thì chuyển kết quả thu thập được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ đến Công an cấp huyện nơi chủ phương tiện, tổ chức, cá nhân có liên quan đến vi phạm hành chính cư trú, đóng trụ sở (theo mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư 73/2024/TT-BCA) để giải quyết, xử lý vụ việc vi phạm;
+ Gửi thông báo theo Mẫu số 01/73 ban hành kèm theo Thông tư 73/2024/TT-BCA yêu cầu chủ phương tiện, tổ chức, cá nhân có liên quan vụ việc vi phạm hành chính đến trụ sở cơ quan Công an nơi phát hiện vi phạm hành chính hoặc đến trụ sở các đội, trạm Cảnh sát giao thông thuộc Phòng Cảnh sát giao thông, Công an cấp xã nơi cư trú, đóng trụ sở để giải quyết vụ việc vi phạm hành chính nếu việc đi lại gặp khó khăn và không có điều kiện trực tiếp đến trụ sở cơ quan Công an nơi phát hiện vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 135/2021/NĐ-CP. Việc gửi thông báo vi phạm được thực hiện bằng văn bản, bằng phương thức điện từ kết nối, chia sẻ dữ liệu trên App VNeTraffic khi đáp ứng điều kiện về cơ sở hạ tầng, kỹ thuật, thông tin.
Đồng thời cập nhật thông tin của phương tiện giao thông vi phạm (loại phương tiện; biển số, màu biển số; thời gian, địa điểm vi phạm, hành vi vi phạm; đơn vị phát hiện vi phạm; đơn vị giải quyết vụ việc, số điện thoại liên hệ) trên Trang thông tin điện tử của Cục Cảnh sát giao thông, App VNeTraffic để chủ phương tiện, tổ chức, cá nhân có liên quan đến vi phạm hành chính biết, tra cứu, liên hệ giải quyết.
(2) Khi chủ phương tiện, tổ chức, cá nhân có liên quan đến vi phạm hành chính đến cơ quan Công an để giải quyết vụ việc vi phạm thì người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan Công an nơi phát hiện vi phạm hoặc Trưởng Công an cấp xã, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông tiến hành giải quyết, xử lý vụ việc vi phạm theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định số 135/2021/NĐ-CP.
(3) Trường hợp vụ việc vi phạm do Công an cấp xã, Phòng Cảnh sát giao thông giải quyết, xử lý thì phải thông báo ngay (trên cơ sở dữ liệu xử lý vi phạm hành chính) kết quả giải quyết, xử lý vụ việc cho cơ quan Công an nơi phát hiện vi phạm. Đồng thời, cập nhật trạng thái đã giải quyết, xử lý vụ việc trên Trang thông tin điện tử của Cục Cảnh sát giao thông; gỡ bỏ trạng thái đã gửi thông báo cảnh báo trên cơ sở dữ liệu xử lý vi phạm hành chính và gửi ngay thông báo kết thúc cảnh báo phương tiện giao thông vi phạm cho cơ quan Đăng kiểm, cơ quan đăng ký xe (nếu đã có thông tin cảnh báo từ cơ quan Công an nơi phát hiện vi phạm đối với vụ việc quy định tại (5)).
(4) Trường hợp vụ việc vi phạm do cơ quan Công an nơi phát hiện vi phạm giải quyết, xử lý thì phải thông báo ngay (trên cơ sở dữ liệu xử lý vi phạm hành chính) kết quả giải quyết vụ việc cho Công an cấp xã hoặc Phòng Cảnh sát giao thông đã nhận kết quả thu thập được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ. Đồng thời, cập nhật trạng thái đã giải quyết, xử lý vụ việc trên Trang thông tin điện tử của Cục Cảnh sát giao thông; gỡ bỏ trạng thái đã gửi thông báo cảnh báo trên cơ sở dữ liệu xử lý vi phạm hành chính và gửi ngay thông báo kết thúc cảnh báo phương tiện giao thông vi phạm cho cơ quan đăng kiểm, cơ quan đăng ký xe đối với vụ việc quy định tại (5)
(5) Quá thời hạn 20 ngày, kể từ ngày gửi thông báo vi phạm, chủ phương tiện, tổ chức, cá nhân có liên quan đến vi phạm hành chính không đến trụ sở cơ quan Công an nơi phát hiện vi phạm để giải quyết vụ việc hoặc cơ quan Công an nơi phát hiện vi phạm chưa nhận được thông báo kết quả giải quyết, xử lý vụ việc của Công an cấp xã, Phòng Cảnh sát giao thông đã nhận kết quả thu thập được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ thì người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan Công an nơi phát hiện vi phạm thực hiện như sau:
+ Gửi thông báo cảnh báo phương tiện giao thông vi phạm cho cơ quan Đăng kiểm (đối với phương tiện giao thông có quy định phải kiểm định), cơ quan đăng ký xe, cập nhật trạng thái đã gửi thông báo cảnh báo trên cơ sở dữ liệu xử lý vi phạm hành chính.
+ Đối với phương tiện giao thông là xe mô tô, xe gắn máy, tiếp tục gửi thông báo đến Công an cấp xã nơi chủ phương tiện, tổ chức, cá nhân có liên quan đến vi phạm hành chính cư trú, đóng trụ sở (theo mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư 73/2024/TT-BCA).Công an cấp xã có trách nhiệm chuyển thông báo đến cho chủ phương tiện, tổ chức, cá nhân có liên quan đến vi phạm hành chính và yêu cầu họ thực hiện theo thông báo vi phạm; kết quả làm việc, thông báo lại cho cơ quan Công an đã ra thông báo vi phạm (theo mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư 73/2024/TT-BCA).
(6) Việc chuyển kết quả thu thập được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, thông báo kết quả giải quyết vụ việc vi phạm được thực hiện bằng phương thức điện tử kết nối, chia sẻ dữ liệu.
Cách tính tiền lãi chậm nộp phạt nguội chi tiết?
Căn cứ tại khoản 1 Điều 78 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 được sửa đổi bởi khoản 39 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2022 quy định về chậm nộp phạt nguội, cụ thể như sau:
Thủ tục nộp tiền phạt
1. Trong thời hạn thi hành quyết định xử phạt theo quy định tại khoản 2 Điều 68 hoặc khoản 2 Điều 79 của Luật này, cá nhân, tổ chức bị xử phạt phải nộp tiền phạt tại Kho bạc Nhà nước hoặc nộp vào tài khoản của Kho bạc Nhà nước được ghi trong quyết định xử phạt, trừ trường hợp đã nộp tiền phạt theo quy định tại khoản 2 Điều này. Nếu quá thời hạn nêu trên sẽ bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt và cứ mỗi ngày chậm nộp tiền phạt thì cá nhân, tổ chức vi phạm phải nộp thêm 0,05% tính trên tổng số tiền phạt chưa nộp.
Như vậy, theo quy định thì trừ một số trường hợp được miễn, giảm tiền phạt theo quy định pháp luật, người vi phạm chậm nộp phạt nguội sẽ phạt nộp thêm một khoản tiền chậm nộp dựa trên tổng số tiền phạt chưa nộp. Cụ thể, nộp thêm 0,05% số tiền phạt chưa nộp đối với mỗi ngày chậm nộp phạt.
Theo đó, chậm nộp phạt nguội nộp lãi thêm 0,05% số tiền phạt chưa nộp đối với mỗi ngày chậm nộp phạt.
Tiền lãi chậm nộp phạt nguội = 0,05% x Tiền phạt lỗi phạt nguội x Ngày chậm nộp phạt |
Ví dụ:
- Tiền phạt vi phạm giao thông của A là 200.000 đồng, A đã chậm nộp phạt 02 ngày. Khi đó, số tiền chậm nộp phạt vi phạm giao thông của A được xác định như sau:
Tiền chậm nộp = (0,05% x 200.000) x 2 = 200 đồng.
Theo đó, trường hợp quá 10 ngày mà cá nhân, tổ chức không đóng tiền phạt nguội thì phải nộp thêm 0,05% tính trên tổng số tiền phạt chưa nộp.
Người vi phạm khi tham gia giao thông đã quá thời hạn thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính mà chưa nộp phạt thì sẽ bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt và cứ mỗi ngày chậm nộp phạt người vi phạm phải nộp thêm 0,05% trên tổng số tiền phạt chưa nộp, ước tính với lãi chậm nộp là hơn 18%/1 năm.
Lưu ý: Không tính tiền chậm nộp phạt vi phạm hành chính trong các trường hợp sau:
(1) Trong thời hạn được hoãn thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính;
(2) Trong thời gian xem xét, quyết định giảm, miễn phần còn lại hoặc cho phép nộp tiền phạt nhiều lần.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];