Hướng dẫn tra cứu hồ sơ đã nộp trên dịch vụ công theo Cục Thuế? Tra cứu hồ sơ đã nộp trên dịch vụ công thuế ra sao?

Trần Thị Khánh Phương 38,548 lượt xem
15:05 | 06/04/2026
Hướng dẫn tra cứu hồ sơ đã nộp trên dịch vụ công theo Cục Thuế? Tra cứu hồ sơ đã nộp trên dịch vụ công thuế ra sao?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn tra cứu hồ sơ đã nộp trên dịch vụ công theo Cục Thuế? Tra cứu hồ sơ đã nộp trên dịch vụ công thuế ra sao?
  2. Trường hợp nào bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế từ ngày 1/7/2026?
  3. Quyền và trách nhiệm của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện Nghị định 68/2026/NĐ-CP ra sao?

Hướng dẫn tra cứu hồ sơ đã nộp trên dịch vụ công theo Cục Thuế? Tra cứu hồ sơ đã nộp trên dịch vụ công thuế ra sao?

Dưới đây hướng dẫn tra cứu hồ sơ đã nộp trên dịch vụ công theo Cục Thuế như sau:

Bước 1: Truy cập vào website theo đường link: dichvucong.gdt.gov.nv/tthc/login → "Đăng nhập" → "Cá nhân".

Bước 2: Tại màn hình trang chủ, chọn chức năng "Tra cứu hồ sơ" → "Tra cứu hồ sơ đã nộp".

Bước 3: Nhập các thông tin vào các mục chức năng cần tra cứu.

Ví dụ: Khi muốn tra cứu tờ khai thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh → nhập vào ô tờ khai "01/CNKD" - Tờ khai thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh (TT18/2026).

Có thể tùy chỉnh thời gian từ mặc định sang khung thời gian cần tra cứu.

Nhập mã xác nhận → nhấn "Tìm kiếm".

Giao diện hệ thống sẽ hiển thị tất cả tờ khai đã nộp trong khoảng thời gian cần tra cứu nêu trên.

Tại đây, NNT có thể xem được các thông tin như: mã hồ sơ, tên TTHC, tờ khai, kỳ tính thuế, loại tờ khai,...

Bước 4: Để xem thông tin chi tiết, NNT nhấn vào nút "Xem chi tiết" trên cột thao tác phía bên trái.

Hệ thống sẽ hiển thị thông tin chi tiết.

Bên cạnh đó, tại giao diện trên, NNT có thể xem thêm các tệp đính kèm và các thông báo được kèm theo thông tin hồ sơ.

*Trên đây là thông tin "Hướng dẫn tra cứu hồ sơ đã nộp trên dịch vụ công theo Cục Thuế? Tra cứu hồ sơ đã nộp trên dịch vụ công thuế ra sao?"

Hướng dẫn tra cứu hồ sơ đã nộp trên dịch vụ công theo Cục Thuế? Tra cứu hồ sơ đã nộp trên dịch vụ công thuế ra sao?

Hướng dẫn tra cứu hồ sơ đã nộp trên dịch vụ công theo Cục Thuế? Tra cứu hồ sơ đã nộp trên dịch vụ công thuế ra sao? (Hình từ Internet)

Trường hợp nào bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế từ ngày 1/7/2026?

Căn cứ theo Điều 48 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về 9 trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế từ ngày 1/7/2026 như sau:

(1) Người nộp thuế có tiền thuế nợ quá 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp theo quy định.

(2) Người nộp thuế có tiền thuế nợ khi hết thời hạn gia hạn nộp tiền thuế.

(3) Người nộp thuế có tiền thuế nợ nhưng không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký hoặc có hành vi phát tán tài sản.

(4) Người nộp thuế không chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế theo thời hạn ghi trên quyết định xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế, trừ trường hợp được hoãn hoặc tạm đình chỉ thi hành quyết định xử phạt.

(5) Người nộp thuế đã bị xử phạt hành chính về hành vi không chấp hành quyết định kiểm tra thuế nhưng tiếp tục không chấp hành quyết định kiểm tra thuế.

(6) Chưa thực hiện biện pháp cưỡng chế thuế đối với khoản nợ của người nộp thuế được cơ quan quản lý thuế không tính tiền chậm nộp theo quy định; được nộp dần tiền thuế nợ trong thời hạn không quá 12 tháng kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản chấp nhận nộp dần tiền thuế nợ và trong thời gian thư bảo lãnh có hiệu lực. Việc nộp dần tiền thuế nợ được thủ trưởng cơ quan quản lý thuế xem xét trên cơ sở đề nghị của người nộp thuế và phải có bảo lãnh của tổ chức tín dụng.

(7) Không thực hiện biện pháp cưỡng chế đối với người nộp thuế có nợ phí hải quan và lệ phí hàng hóa, phương tiện vận tải quá cảnh.

(8) Cơ quan thuế không thực hiện biện pháp cưỡng chế đối với số tiền thuế nợ được bù trừ qua hoàn thuế mà cơ quan thuế đang làm thủ tục bù trừ cho người nộp thuế.

(9) Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế căn cứ tình hình thực tế để quyết định trường hợp thực hiện cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế.

LƯU Ý: Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2026, trừ quy định tại khoản 2 Điều 52 Luật Quản lý thuế 2025.

Quyền và trách nhiệm của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện Nghị định 68/2026/NĐ-CP ra sao?

Căn cứ theo Điều 13 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khai thay, nộp thay, khấu trừ thuế như sau:

(1) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có quyền yêu cầu cơ quan thuế hướng dẫn, giải đáp thắc mắc, hỗ trợ về khai thuế, tính thuế và nộp thuế.

(2) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có các quyền của người nộp thuế theo quy định pháp luật về quản lý thuế.

(3) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự kê khai đầy đủ, chính xác doanh thu phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh để xác định số thuế phải nộp theo quy định của pháp luật thuế và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã kê khai.

(4) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện thông báo cho cơ quan thuế theo phương thức điện tử tất cả các số tài khoản mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, số hiệu ví điện tử mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán liên quan đến sản xuất, kinh doanh.

(5) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm sử dụng sổ kế toán theo quy định của pháp luật kế toán và hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính; sử dụng hóa đơn theo quy định.

(6) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm cung cấp sổ kế toán, hóa đơn, phần mềm quản lý bán hàng, tài liệu liên quan theo yêu cầu của cơ quan thuế khi kiểm tra thuế.

(7) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử có trách nhiệm kê khai và nộp thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường, thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường và các khoản thu khác phải nộp ngân sách nhà nước do cơ quan thuế quản lý thu theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về quản lý thuế và pháp luật khác có liên quan.

(8) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác cho chủ quản nền tảng thương mại điện tử thông tin mã số thuế hoặc số định danh cá nhân đối với công dân Việt Nam; số hộ chiếu hoặc thông tin định danh do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp đối với công dân nước ngoài và thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế phải nộp, các thông tin bắt buộc đối với người bán theo quy định của pháp luật về thương mại điện tử.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất