Hướng dẫn phân loại mã HS và xác định trị giá hải quan theo Công văn 20893/CHQ-NVTHQ chi tiết ra sao?
Cục Hải quan đã có Công văn 20893/CHQ-NVTHQ ngày 24/8/2026 hướng dẫn phân loại mã HS và xác định trị giá hải quan.
>>> Tải về Công văn 20893/CHQ-NVTHQ năm 2026
Theo đó, Công văn 20893/CHQ-NVTHQ năm 2026 có nêu rõ như sau:
[1] Về phân loại hàng hóa:
Căn cứ điểm a, b, c khoản 2 Điều 18 Luật Hải quan 2014 quy định:
2. Người khai hải quan là chủ hàng hóa, chủ phương tiện vận tải có nghĩa vụ:
a) Khai hải quan và làm thủ tục hải quan theo quy định của Luật này:
b) Cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin để cơ quan hải quan thực hiện xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan đối với hàng hóa;
c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự xác thực của nội dung đã khai và các chứng từ đã nộp, xuất trình; về sự thống nhất nội dung thông tin giữa hồ sơ lưu tại doanh nghiệp với hồ sơ lưu tại cơ quan hải quan;
Căn cứ khoản 1 Điều 26 Luật Hải quan 2014 quy định:
1. Phân loại hàng hoá để xác định mã số hàng hóa làm cơ sở tính thuế và thực hiện chính sách quản lý hàng hóa. Khi phân loại hàng hóa phải căn cứ hồ sơ hải quan, tài liệu kỹ thuật và các thông tin khác có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để xác định tên gọi, mã số của hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
Căn cứ khoản 1 Điều 4 Thông tư 14/2015/TT-BTC hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thì
“1. Một mặt hàng chỉ có một mã số duy nhất theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam”
Như vậy, doanh nghiệp thực hiện khai báo mô tả, mã số HS của hàng hóa khi làm thủ tục hải quan và chịu trách nhiệm về sự xác thực của nội dung đã khai báo. Việc phân loại hàng hóa phải căn cứ hồ sơ hải quan, tài liệu kỹ thuật và các thông tin khác có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Về phản ánh của doanh nghiệp trong việc gặp khó khăn do việc áp dụng và diễn giải quy định chưa thống nhất giữa các đơn vị hải quan có thể là do khai báo của các doanh nghiệp chưa đầy đủ thông tin, không thống nhất. Cơ quan hải quan ghi nhận phản ánh của doanh nghiệp về việc tại hải quan địa phương chưa thực hiện thống nhất với nhau trong phân loại hàng hóa. Hiện, tại cơ quan hải quan đang thực hiện một số giải pháp để thực hiện thống nhất trong phân loại hàng hóa. Cụ thể:
- Áp dụng thực hiện thông quan tập trung thí điểm và sẽ triển khai mở rộng trong năm 2027.
- Đã xây dựng AI hỗ trợ về thủ tục hải quan, xác định mã số hàng hóa
- Tăng cường đào tạo, tập huấn cho cán bộ hải quan và cộng đồng doanh nghiệp nâng cao năng lực trong lĩnh vực phân loại hàng hóa
[2] Về trị giá hải quan:
Về nội dung phản ánh liên quan đến việc áp dụng quy định về xác định trị giá hải quan chưa thống nhất giữa các đơn vị hải quan theo Thông tư 121/2025/TT-BTC (sửa đổi, bổ sung Thông tư 38/2015/TT-BTC và Thông tư 39/2018/TT-BTC), cơ quan hải quan phúc đáp như sau:
Cơ quan hải quan sẽ rà soát, chuẩn hóa tiêu chí và trình tự tham vấn giá. xác định trị giá hải quan áp dụng thống nhất trên toàn quốc; chỉ đạo thống nhất việc thực hiện tham vấn giá theo đúng trình tự, thời hạn quy định, tránh kéo dài thời gian thông quan không cần thiết đối với doanh nghiệp tuân thủ tốt
Trường hợp phát sinh vướng mắc cụ thể khi xác định trị giá hải quan tại từng Chi cục Hải quan, đề nghị BritCham cung cấp thông tin cụ thể (số tờ khai, mặt hàng, đơn vị hải quan xử lý) đề cơ quan hải quan có cơ sở rà soát, xử lý và làm căn cứ hoàn thiện hướng dẫn áp dụng thống nhất trong toàn ngành
* Xem thêm chi tiết tại Công văn 20893/CHQ-NVTHQ năm 2026

Hướng dẫn phân loại mã HS và xác định trị giá hải quan theo Công văn 20893/CHQ-NVTHQ chi tiết ra sao?
Quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan như thế nào?
Căn cứ Điều 18 Luật Hải quan 2014 sửa đổi bởi Luật Hải quan sửa đổi 2026 quy định về quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan như sau:
(1) Người khai hải quan có quyền:
- Được cơ quan hải quan cung cấp thông tin liên quan đến việc khai hải quan đối với hàng hóa, phương tiện vận tải, hướng dẫn làm thủ tục hải quan, phổ biến pháp luật về hải quan;
- Yêu cầu cơ quan hải quan xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan đối với hàng hóa khi đã cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin cho cơ quan hải quan;
- Xem trước hàng hóa, lấy mẫu hàng hóa dưới sự giám sát của công chức hải quan trước khi khai hải quan để bảo đảm việc khai hải quan được chính xác;
- Yêu cầu cơ quan hải quan kiểm tra lại thực tế hàng hóa đã kiểm tra, nếu không đồng ý với quyết định của cơ quan hải quan trong trường hợp hàng hóa chưa được thông quan;
- Sử dụng hồ sơ hải quan để thông quan hàng hóa, vận chuyển hàng hóa, thực hiện các thủ tục có liên quan với các cơ quan khác theo quy định của pháp luật;
- Khiếu nại, tố cáo hành vi trái pháp luật của cơ quan hải quan, công chức hải quan;
- Yêu cầu bồi thường thiệt hại do cơ quan hải quan, công chức hải quan gây ra theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.
(2) . Người khai hải quan là chủ hàng hóa, chủ phương tiện vận tải, chủ quản nền tảng thương mại điện tử, người thực hiện dịch vụ quá cảnh, trung chuyển hàng hóa có nghĩa vụ::
- Khai hải quan và làm thủ tục hải quan theo quy định của Luật Hải quan 2014;
- Cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin để cơ quan hải quan thực hiện xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan đối với hàng hóa;
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự xác thực của nội dung đã khai và các chứng từ đã nộp, xuất trình; về sự thống nhất nội dung thông tin giữa hồ sơ lưu tại doanh nghiệp với hồ sơ lưu tại cơ quan hải quan;
- Thực hiện quyết định và yêu cầu của cơ quan hải quan, công chức hải quan trong việc làm thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa, phương tiện vận tải;
- Lưu giữ hồ sơ hải quan đối với hàng hóa đã được thông quan trong thời hạn 05 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; lưu giữ sổ sách, chứng từ kế toán và các chứng từ khác có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đã được thông quan trong thời hạn do pháp luật quy định; xuất trình hồ sơ, cung cấp thông tin, chứng từ liên quan khi cơ quan hải quan yêu cầu kiểm tra theo quy định tại các Điều 32, 79 và 80 Luật Hải quan 2014;
- Bố trí người, phương tiện thực hiện các công việc liên quan để công chức hải quan kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải;
- Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí và quy định khác của pháp luật có liên quan.
(3) Người khai hải quan là đại lý làm thủ tục hải quan, người khác được chủ hàng hóa, chủ phương tiện vận tải ủy quyền thực hiện nghĩa vụ quy định tại các điểm a, b, c, d, e và g khoản 2 Điều này trong phạm vi được ủy quyền. Người khai hải quan là người điều khiển phương tiện vận tải thực hiện nghĩa vụ quy định tại các điểm a, c, d, e và g khoản 2 Điều này. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bưu chính, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế thực hiện nghĩa vụ quy định tại các điểm a, b, c, d, e và g khoản 2 Điều 18 Luật Hải quan 2014.
Những hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực hải quan là gì?
Căn cứ Điều 10 Luật Hải quan 2014 quy định về những hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực hải quan như sau:
- Đối với công chức hải quan:
+ Gây phiền hà, khó khăn trong việc làm thủ tục hải quan;
+ Bao che, thông đồng để buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới, gian lận thương mại, gian lận thuế;
+ Nhận hối lộ, chiếm dụng, biển thủ hàng hóa tạm giữ hoặc thực hiện hành vi khác nhằm mục đích vụ lợi;
+ Hành vi khác vi phạm pháp luật về hải quan.
- Đối với người khai hải quan, tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh phương tiện vận tải:
+ Thực hiện hành vi gian dối trong việc làm thủ tục hải quan;
+ Buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới;
+ Gian lận thương mại, gian lận thuế;
+ Đưa hối lộ hoặc thực hiện hành vi khác nhằm mưu lợi bất chính;
+ Cản trở công chức hải quan thi hành công vụ;
+ Truy cập trái phép, làm sai lệch, phá hủy hệ thống thông tin hải quan;
+ Hành vi khác vi phạm pháp luật về hải quan.
Trên đây là bài viết 'Hướng dẫn phân loại mã HS và xác định trị giá hải quan theo Công văn 20893/CHQ-NVTHQ chi tiết ra sao?'
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];