Hướng dẫn nhập thông tin trên bản đồ cứu hộ của Zalo SOS ra sao? Cách gửi tọa độ nhận cứu trợ như thế nào?
Ngày 20/11/2025, Thủ tướng Chính phủ có Công điện 223/CĐ-TTg năm 2025 về việc tập trung ứng phó lũ đặc biệt lớn tại Khánh Hòa, Đắk Lắk và Gia Lai.
Thủ tướng Chính phủ yêu cầu Bí thư tỉnh ủy và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh: Khánh Hòa, Đắk Lắk, Gia Lai và lãnh đạo các Bộ, ngành theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền tiếp tục tập trung, quyết liệt hơn nữa trong lãnh đạo, chỉ đạo, chủ động triển khai khẩn trương kịp thời, hiệu quả tất cả các biện pháp cấp bách cần thiết để ứng phó với mưa lũ đặc biệt lớn, nhất là bảo đảm an toàn tính mạng cho người dân.
Trước diễn biến ngập lụt ngày càng căng thẳng, Zalo vừa nâng cấp tính năng SOS bằng việc bổ sung tính năng "Bản đồ". Điều này nhằm giúp lực lượng chức năng và cộng đồng ứng cứu chính xác theo vị trí thực tế của người đang cần trợ giúp, nhờ đó người dân có thể tìm được sự hỗ trợ kịp thời.
Hướng dẫn nhập thông tin trên bản đồ cứu hộ của Zalo SOS như sau:
Hiện tại, tính năng Zalo SOS sẽ mặc định mở tại các địa phương chịu ảnh hưởng bởi thiên tai. Những người dân đang nguy cấp có thể làm theo hướng dẫn để thông tin của mình hiển thị trên "Bản đồ Zalo SOS" giúp lực lượng chức năng và cộng đồng tiếp cận nhanh:
Bước 1: Chia sẻ tình trạng trên Zalo SOS. Các thông tin cần thiết bao gồm vị trí, tình trạng, yêu cầu cứu hộ/ cứu trợ.

Bước 2: Thông tin SOS được gửi tự động lên "Bản đồ Zalo SOS" và hiển thị dạng chấm đỏ tại vị trítương ứng kèm với thông tin tọa độ chi tiết.


Bước 3: Lực lượng chức năng và cộng đồng xung quanh có thể nhận diện điểm báo và sử dụng bộ lọc để xác định những nạn nhân ở gần nhất.
Bước 4: Sau khi hoàn tất cứu trợ, lực lượng cứu hộ sẽ bấm nút "Đánh dấu đã hỗ trợ" để cập nhật trạng thái trường hợp cứu trợ trên bản đồ, chấm đỏ sẽ chuyển thành màu xanh báo hiệu nhiệm vụ đã được xử lý.
*Trên đây là hướng dẫn nhập thông tin trên bản đồ cứu hộ của Zalo SOS ra sao? Cách gửi tọa độ nhận cứu trợ như thế nào?

Hướng dẫn nhập thông tin trên bản đồ cứu hộ của Zalo SOS ra sao? Cách gửi tọa độ nhận cứu trợ như thế nào? (Hình từ Internet)
Quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân trong việc phòng chống bão được quy định thế nào?
Căn cứ theo Điều 34 Luật Phòng, chống thiên tai 2013 thì quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân trong việc phòng chống bão hiện nay bao gồm:
(1) Hộ gia đình, cá nhân có quyền sau đây:
- Tiếp cận thông tin về phòng, chống thiên tai do các cơ quan có thẩm quyền ban hành;
- Tham gia xây dựng kế hoạch phòng chống thiên tai, phương án ứng phó thiên tai tại địa phương;
- Tham gia chương trình thông tin, truyền thông, giáo dục về phòng, chống thiên tai; nâng cao kiến thức về phòng, chống thiên tai phù hợp với điều kiện cụ thể;
- Được hoàn trả vật tư, phương tiện; nhận tiền công lao động khi tham gia ứng phó khẩn cấp thiên tai đối với cộng đồng theo lệnh huy động của người có thẩm quyền;
- Người tham gia ứng phó thiên tai nếu bị thương, bị chết được xem xét, hưởng chế độ, chính sách như đối với thương binh, liệt sỹ theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng;
- Được cứu trợ, hỗ trợ khi bị thiệt hại do thiên tai theo quy định của pháp luật.
(2) Hộ gia đình, cá nhân có nghĩa vụ sau đây:
- Chủ động xây dựng, nâng cấp, bảo vệ công trình, nhà ở thuộc quyền sở hữu của mình bảo đảm an toàn trước thiên tai hoặc di dời đến nơi an toàn; không xây dựng nhà ở hoặc cư trú tại khu vực có thể bị ảnh hưởng nghiêm trọng bởi thiên tai;
- Thực hiện kế hoạch phòng, chống thiên tai, phương án ứng phó thiên tai tại địa phương;
- Tổ chức sản xuất, kinh doanh phù hợp với đặc điểm thiên tai tại địa phương;
- Chủ động trang bị thiết bị theo khả năng để tiếp nhận bản tin dự báo, cảnh báo và sự chỉ đạo, hướng dẫn phòng, chống thiên tai;
- Chuẩn bị sẵn sàng vật tư, phương tiện theo khả năng để phòng, chống thiên tai;
- Chủ động dự trữ lương thực, nước uống, vật tư và thiết bị xử lý nước, thuốc chữa bệnh, thuốc phòng dịch theo khả năng để bảo đảm đời sống khi thiên tai xảy ra phù hợp với đặc thù thiên tai tại địa phương;
- Chủ phương tiện, tàu thuyền hoạt động trên biển, trên sông phải trang bị đầy đủ phao cứu sinh, thiết bị thông tin, tín hiệu phù hợp; phải cung cấp thông tin kịp thời, chính xác về vị trí, tình trạng của phương tiện đang hoạt động cho chính quyền địa phương, cơ quan chức năng khi thiên tai xảy ra; khi gặp tàu thuyền khác bị nạn phải kịp thời cứu hộ, tìm kiếm, cứu nạn, trường hợp vượt quá khả năng phải bằng mọi cách thông báo cho cơ quan tìm kiếm, cứu nạn;
- Chủ động ứng phó, khắc phục hậu quả nhằm bảo đảm an toàn cho bản thân và gia đình khi thiên tai xảy ra; tham gia hỗ trợ cộng đồng phòng, chống thiên tai;
- Chấp hành sự hướng dẫn, chỉ đạo, chỉ huy của cơ quan, người có thẩm quyền về sơ tán người, phương tiện ra khỏi hoặc không đi vào khu vực nguy hiểm;
- Chấp hành quyết định huy động nhân lực, vật tư, phương tiện, trang thiết bị, nhu yếu phẩm để phục vụ hoạt động ứng phó khẩn cấp của cơ quan có thẩm quyền;
- Chủ động thực hiện vệ sinh môi trường, phòng chống dịch bệnh trong khu vực sinh sống và làm việc sau khi bị tác động của thiên tai;
- Thông báo đến cơ quan, người có thẩm quyền khi phát hiện sự cố hoặc hành vi gây mất an toàn cho công trình phòng, chống thiên tai và tham gia xử lý sự cố công trình trong khả năng của mình;
- Cung cấp thông tin về diễn biến thiên tai, thiệt hại do thiên tai cho cơ quan có thẩm quyền trong phạm vi nhận biết của mình;
- Cá nhân có nghĩa vụ đóng góp vào Quỹ phòng, chống thiên tai theo quy định của Chính phủ; chủ động giúp đỡ người bị thiệt hại do thiên tai tại địa phương.
Nguồn nhân lực phòng chống thiên tai gồm những ai?
Theo quy định tại Điều 6 Luật phòng chống thiên tai 2013 (được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều sửa đổi 2020) thì nguồn nhân lực phòng chống thiên tai gồm:
- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn là lực lượng tại chỗ thực hiện hoạt động phòng, chống thiên tai;
- Dân quân tự vệ là lực lượng tại chỗ thực hiện nhiệm vụ phòng, chống thiên tai theo phương án ứng phó thiên tai của địa phương và sự điều động của người có thẩm quyền;
- Quân đội nhân dân, Công an nhân dân có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ phòng, chống thiên tai và là lực lượng nòng cốt trong công tác sơ tán người, phương tiện, tài sản, cứu hộ, cứu nạn, bảo đảm an ninh, trật tự an toàn xã hội theo sự điều động của người có thẩm quyền;
- Tổ chức, cá nhân tình nguyện tham gia hỗ trợ hoạt động phòng, chống thiên tai thực hiện nhiệm vụ phòng, chống thiên tai theo sự chỉ huy của người có thẩm quyền;
- Người làm công tác phòng, chống thiên tai tại cơ quan nhà nước thực hiện nhiệm vụ phòng, chống thiên tai.
Lưu ý: Lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai cấp xã được thành lập ở cấp xã, hoạt động kiêm nhiệm, do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định trên cơ sở nguồn nhân lực quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 6 Luật phòng chống thiên tai 2013 bao gồm dân quân ở thôn, ấp, bản, làng, buôn, bon, phum, sóc, tổ dân phố, khu phố, khối phố, khóm, tiểu khu; dân quân ở cấp xã và tổ chức khác tại địa phương thực hiện nhiệm vụ phòng, chống thiên tai theo phương án ứng phó thiên tai của địa phương.
Chính phủ quy định chế độ, chính sách đối với lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai cấp xã nêu trên.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];