Hướng dẫn khai báo tạm trú cho người nước ngoài mới nhất 2026 theo Quyết định 4435/QĐ-BCA chi tiết?
Ngày 10/7/2026, Bộ Công an đã ban hành Quyết định 4435/QĐ-BCA năm 2026 công bố thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung và thủ tục hành chính bị bãi bỏ đối với việc khai báo tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam trong lĩnh vực quản lý xuất nhập cảnh. Trong đó, có hướng dẫn khai báo tạm trú cho người nước ngoài mới nhất 2026.
Cụ thể, tại Phần II kèm theo Quyết định 4435/QĐ-BCA năm 2026 nêu rõ nội dung hướng dẫn khai báo tạm trú cho người nước ngoài mới nhất 2026 từ 24/7/2026 như sau:
Tên thủ tục hành chính: Khai báo tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam (thực hiện tại Công an cấp xã)
(1) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chuẩn bị thông tin, hồ sơ
Chủ sở hữu cơ sở lưu trú, người đại diện theo pháp luật của cơ sở lưu trú hoặc người được ủy quyền (sau đây gọi là người khai báo tạm trú) chuẩn bị thông tin, hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Khai báo tạm trú cho người nước ngoài
- Người khai báo tạm trú thực hiện khai báo tạm trú cho người nước ngoài qua môi trường điện tử tại hệ thống khai báo tạm trú điện tử hoặc bằng Phiếu khai báo tạm trú, cụ thể:
+ Trường hợp khai báo qua môi trường điện tử:
Truy cập hệ thống khai báo tạm trú điện tử tại địa chỉ: https://tbltkbtt.bocongan.gov.vn/, đăng nhập tài khoản khai báo và khai báo thông tin tạm trú theo yêu cầu của hệ thống. Việc khai báo phải thực hiện ngay khi người nước ngoài đến cơ sở lưu trú.
+ Trường hợp khai báo bằng Phiếu khai báo tạm trú:
Ghi đầy đủ, chính xác thông tin vào Phiếu khai báo tạm trú và chuyển trực tiếp Phiếu khai báo tạm trú cho Công an cấp xã trong thời hạn 12 giờ; đối với địa bàn vùng sâu, vùng xa trong thời hạn 24 giờ kể từ khi người nước ngoài đến cơ sở lưu trú. Trước khi chuyển Phiếu khai báo tạm trú theo thời hạn nêu trên, Phiếu khai báo tạm trú được gửi ngay bằng phương thức liên lạc phù hợp đến Công an cấp xã.
- Công an cấp xã tiếp nhận thông tin khai báo tạm trú.
+ Trường hợp khai báo qua môi trường điện tử: Công an cấp xã tiếp nhận thông tin tạm trú của người nước ngoài được khai báo qua hệ thống khai báo tạm trú điện tử tại địa chỉ: https://tbltkbtt.bocongan.gov.vn/.
+ Trường hợp khai báo bằng Phiếu khai báo tạm trú: Cán bộ Công an cấp xã được phân công thực hiện kiểm tra Phiếu khai báo tạm trú; trường hợp thông tin chưa đầy đủ thì yêu cầu người khai báo bổ sung ngay; thực hiện xác nhận, sao chụp, trả ngay Phiếu khai báo tạm trú cho người khai báo tạm trú và cập nhật ngay thông tin khai báo tạm trú của người nước ngoài vào hệ thống khai báo tạm trú điện tử thông qua tài khoản được cấp.
- Thời gian tiếp nhận: 24 giờ trong ngày, 07 ngày trong tuần.
Bước 3: Nhận kết quả
Người khai báo tạm trú nhận kết quả ngay sau khi khai báo đầy đủ theo quy định, cụ thể: nhận thông báo trên hệ thống khai báo tạm trú điện tử ngay sau khi khai đầy đủ các thông tin theo yêu cầu của hệ thống tại địa chỉ: https://tbltkbtt.bocongan.gov.vn/ hoặc nhận Phiếu khai báo tạm trú đã được Công an cấp xã xác nhận ngay sau khi khai thông tin đầy đủ và chuyển trực tiếp Phiếu khai báo tạm trú cho Công an cấp xã theo quy định.
Thời gian trả kết quả: 24 giờ trong ngày, 07 ngày trong tuần.
(2) Cách thức thực hiện:
Trực tuyến: Thực hiện trên hệ thống khai báo tạm trú điện tử tại địa chỉ: https://tbltkbtt.bocongan.gov.vn/.
Trực tiếp: Nộp Phiếu khai báo tạm trú tại Công an cấp xã.
(3) Thành phần, số lượng hồ sơ:
+ Trường hợp thực hiện trực tuyến: Thông tin khai báo tạm trú bao gồm các thông tin sau đây của người nước ngoài: họ tên, giới tính, ngày, tháng, năm sinh, quốc tịch, số hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế, thời hạn chứng nhận tạm trú hoặc gia hạn tạm trú hoặc thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền cấp và thời gian dự kiến tạm trú tại cơ sở lưu trú.
+ Trường hợp thực hiện trực tiếp: Phiếu khai báo tạm trú (mẫu NA17) ban hành kèm theo Thông tư 04/2015/TT-BCA quy định mẫu giấy tờ liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Thông tư 57/2020/TT-BCA, Thông tư 22/2023/TT-BCA và Thông tư 70/2026/TT-BCA.
Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
(4) Thời hạn giải quyết:
+ Trường hợp khai báo qua hệ thống khai báo tạm trú điện tử: Ngay sau khi hệ thống khai báo tạm trú điện tử tiếp nhận thông tin khai báo tạm trú của người nước ngoài.
+ Trường hợp khai báo bằng Phiếu khai báo tạm trú: Ngay sau khi Công an cấp xã tiếp nhận, xác nhận Phiếu khai báo tạm trú theo đúng quy định của pháp luật.
(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Chủ sở hữu cơ sở lưu trú, người đại diện theo pháp luật của cơ sở lưu trú hoặc người được ủy quyền.
(6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Công an cấp xã.
(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Thông tin khai báo tạm trú của người nước ngoài được hệ thống khai báo tạm trú điện tử tiếp nhận hoặc Phiếu khai báo tạm trú được Công an cấp xã xác nhận.
(8) Phí, lệ phí:
Không.
(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Phiếu khai báo tạm trú (mẫu NA17) ban hành kèm theo Thông tư 04/2015/TT-BCA quy định mẫu giấy tờ liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Thông tư 57/2020/TT-BCA, Thông tư 22/2023/TT-BCA và Thông tư 70/2026/TT-BCA.
(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Đối với trường hợp khai báo qua hệ thống khai báo tạm trú điện tử, người khai báo tạm trú phải có tài khoản khai báo do hệ thống cấp. Trường hợp chưa có tài khoản khai báo, người khai báo tạm trú truy cập hệ thống khai báo tạm trú điện tử tại địa chỉ https://tbltkbtt.bocongan.gov.vn/, cung cấp thông tin của cơ sở lưu trú và thông tin của người khai báo theo yêu cầu của hệ thống để được cấp tài khoản khai báo.
Trường hợp có thay đổi các thông tin liên quan đến tài khoản khai báo, người khai báo tạm trú phải cập nhật kịp thời trên hệ thống.
*Lưu ý: Quyết định 4435/QĐ-BCA năm 2026 có hiệu lực từ ngày 24/7/2026.

Hướng dẫn khai báo tạm trú cho người nước ngoài mới nhất 2026 theo Quyết định 4435/QĐ-BCA chi tiết?
Gia hạn tạm trú cho người nước ngoài vào Việt Nam năm 2026 như thế nào?
Căn cứ Điều 35 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 quy định gia hạn tạm trú cho người nước ngoài vào Việt Nam năm 2026 như sau:
(1) Người nước ngoài đang tạm trú tại Việt Nam có nhu cầu gia hạn tạm trú phải đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh làm thủ tục tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao.
(2) Cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh quy định tại khoản 1 Điều 35 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 trực tiếp gửi văn bản đề nghị gia hạn tạm trú kèm theo hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế của người nước ngoài tại cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao đối với các trường hợp quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 8 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014, tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 16 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014.
(3) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao xem xét gia hạn tạm trú.
Quy định về tiếp nhận Phiếu khai báo tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam theo Thông tư 87?
Tại Điều 10 Thông tư 87/2026/TT-BCA quy định về tiếp nhận Phiếu khai báo tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam như sau:
(1) Công an cấp xã tiếp nhận thông tin tạm trú của người nước ngoài được khai báo bằng Phiếu khai báo tạm trú 24 giờ trong ngày, 07 ngày trong tuần.
(2) Công an cấp xã kiểm tra Phiếu khai báo tạm trú, nếu chưa khai đầy đủ thì yêu cầu khai bổ sung ngay, thực hiện xác nhận, sao chụp và trả ngay Phiếu khai báo tạm trú cho người khai báo tạm trú.
(3) Công an cấp xã cập nhập ngay thông tin khai báo tạm trú của người nước ngoài vào hệ thống khai báo tạm trú điện tử thông qua tài khoản đã được cấp. Trường hợp đồn, trạm Biên phòng chưa bảo đảm điều kiện cơ sở hạ tầng để khai thác thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều 8 thì Công an cấp xã có trách nhiệm thông báo ngay thông tin khai báo tạm trú của người nước ngoài cho đồn, trạm Biên phòng.
(4) Trường hợp đồn, trạm Biên phòng tiếp nhận khai báo tạm trú của người nước ngoài theo quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên thì đồn, trạm Biên phòng có trách nhiệm cập nhật ngay thông tin khai báo tạm trú của người nước ngoài vào hệ thống khai báo tạm trú điện tử thông qua tài khoản đã được cấp; trường hợp chưa bảo đảm điều kiện về cơ sở hạ tầng để cập nhật thì phải thông báo ngay thông tin khai báo tạm trú của người nước ngoài cho Công an cấp xã.
- Khai báo tạm trú cho người nước ngoài mới nhất 2026
- Hướng dẫn khai báo tạm trú
- Khai báo tạm trú cho người nước ngoài
- Khai báo tạm trú
- Hướng dẫn khai báo tạm trú cho người nước ngoài
- Hướng dẫn khai báo tạm trú cho người nước ngoài mới nhất 2026
- Hướng dẫn khai báo tạm trú cho người nước ngoài
- Hướng dẫn khai báo tạm trú cho người nước ngoài mới nhất 2026
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];