Hướng dẫn kê khai thuế đối với HKD có doanh thu trên 500 triệu đồng đến 3 tỷ đồng lựa chọn nộp thuế TNCN trên doanh thu năm 2026

Đặng Trần Trà My 5,894 lượt xem
17:26 | 23/03/2026
Cách kê khai thuế đối với HKD có doanh thu trên 500 triệu - 3 tỷ lựa chọn nộp thuế TNCN trên doanh thu 2026 chi tiết ra sao? HKD, CNKD có doanh thu bao nhiêu không phải đóng thuế?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn kê khai thuế đối với HKD có doanh thu trên 500 triệu đồng đến 3 tỷ đồng lựa chọn nộp thuế TNCN trên doanh thu năm 2026
  2. Hộ kinh doanh, CNKD có doanh thu bao nhiêu không phải đóng thuế?
  3. Chính sách mới về thuế GTGT đối với đối với hộ kinh doanh, CNKD theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP như thế nào?

Hướng dẫn kê khai thuế đối với HKD có doanh thu trên 500 triệu đồng đến 3 tỷ đồng lựa chọn nộp thuế TNCN trên doanh thu năm 2026

Vừa qua, Cục thuế đã ra mắt Sổ tay hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế dành cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

>>> Tải về Sổ tay hướng dẫn <<<

Theo tại Mục III Sổ tay hướng dẫn, Cục thuế đã hướng dẫn hộ kinh doanh có doanh thu năm trên 500 triệu đồng đến 3 tỷ đồng lựa chọn nộp thuế thu nhập cá nhân trên doanh thu thực hiện kê khai thuế như sau:

Bước 1: Xác định phương pháp tính thuế

(1) Phương pháp tính thuế GTGT, TNCN

- GTGT: tỷ lệ % trên doanh thu.

- TNCN: thuế suất nhân (x) (doanh thu năm – 500 triệu đồng)

(2) Doanh thu được trừ để xác định thuế TNCN

Được trừ 500 triệu đồng vào doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân.

Trường hợp có nhiều ngành, nghề hoặc có nhiều địa điểm kinh doanh thì được áp dụng mức trừ 500 triệu đồng đối với một hoặc một số ngành, nghề hoặc địa điểm kinh doanh do cá nhân lựa chọn theo phương án có lợi nhất (tổng mức trừ không vượt quá 500 triệu đồng trong một năm đối với doanh thu của toàn bộ hoạt động kinh doanh).

Trường hợp doanh thu từ ngành, nghề hoặc địa điểm kinh doanh được lựa chọn chưa trừ đủ 500 triệu đồng, cá nhân được trừ tiếp mức chưa trừ hết vào doanh thu của một hoặc một số ngành, nghề hoặc địa điểm kinh doanh khác cho đến khi tổng mức trừ đủ 500 triệu đồng.

(3) Thay đổi và ổn định phương pháp tính thuế

Nếu hết năm xác định doanh thu thực tế năm trên 03 tỷ đồng thì từ năm tiếp theo phải chuyển sang áp dụng phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất.

Bước 2: Thực hiện quy định về số sách kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định.

(1) Sổ kế toán: Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (Mẫu số S2a-HKD) >>> Tải về

(2) Mục đích sổ kế toán

- Ghi doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo từng nhóm danh mục ngành nghề kinh doanh để tính thuế GTGT, TNCN.

- Theo dõi, đối chiếu số thuế phải nộp với cơ quan thuế.

(3) Chứng từ kế toán: Hóa đơn và các chứng từ khác

(4) Hình thức lưu trữ: Điện tử hoặc giấy

(5) Thời gian lưu trữ: Đối với tài liệu kế toán: tối thiểu là 05 năm

(6) Tổ chức công tác kế toán

- Người đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự ghi chép sổ sách kế toán;

- Hoặc bố trí người làm công tác kế toán (bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em, hoặc bố trí người làm quản lý, điều hành, thủ kho, thủ quỹ, người được giao nhiệm vụ thường xuyên mua, bán tài sản kiêm nhiệm làm kế toán);

- Hoặc thuê dịch vụ làm kế toán.

Bước 3: Thực hiện kê khai, nộp thuế

(1) Nơi nộp hồ sơ khai thuế: Khai thuế tổng hợp chung cho các địa điểm kinh doanh trên một (01) hồ sơ khai thuế để nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

(2) Kỳ khai thuế và Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế

Kỳ khai thuế và Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế GTGT, TNCN:

- Khai thuế GTGT, TNCN theo quý.

- Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo.

(3) Hồ sơ khai thuế

- Tờ khai mẫu số 01/CNKD >>> Tải về: Khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân:

- Bảng kê mẫu 01/BK-STK >>> Tải về: Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử kèm theo Tờ khai thuế đầu tiên trong năm 2026 đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đang hoạt động hoặc Tờ khai thuế đầu tiên của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh và thông báo lại khi có thay đổi.

(4) Phương thức khai thuế

- Nộp hồ sơ khai thuế bằng phương thức điện tử

- Trường hợp thuộc đối tượng có hoàn cảnh đặc biệt, bao gồm người cao tuổi, người khuyết tật, người thuộc diện bảo trợ xã hội, người cư trú tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc thuộc trường hợp bất khả kháng khác, không thể thực hiện giao dịch điện tử thì nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính đến trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã.

(5) Nơi nộp thuế: Nộp thuế cho từng địa điểm kinh doanh

(6) Phương thức nộp thuế

- Nộp điện tử trên: Hệ thống thông tin quản lý thuế; Hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Kho bạc Nhà nước; dịch vụ thanh toán điện tử của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác có kết nối trực tiếp hoặc gián tiếp với Hệ thống thông tin quản lý thuế của cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật.

- Nộp trực tiếp tại: tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác có kết nối trực tiếp hoặc gián tiếp với Hệ thống thông tin quản lý thuế của cơ quan quản lý thuế; cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; cơ quan quản lý thuế; tổ chức được cơ quan quản lý thuế ủy nhiệm thu thuế.

Trường hợp khoản thuế phải nộp đã được cơ quan thuế cấp mã định danh khoản phải nộp thì hộ kinh doanh thực hiện nộp theo mã định danh khoản phải nộp.

Hướng dẫn kê khai thuế đối với HKD có doanh thu trên 500 triệu đồng đến 3 tỷ đồng lựa chọn nộp thuế TNCN trên doanh thu năm 2026

Hướng dẫn kê khai thuế đối với HKD có doanh thu trên 500 triệu đồng đến 3 tỷ đồng lựa chọn nộp thuế TNCN trên doanh thu năm 2026 (Hình ảnh từ Internet)

Hộ kinh doanh, CNKD có doanh thu bao nhiêu không phải đóng thuế?

Căn cứ tại Điều 3 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định doanh thu không đóng thuế GTGT như sau:

Điều 3. Thuế giá trị gia tăng
1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.
2. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm trên 500 triệu đồng thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng và áp dụng phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu bằng tỷ lệ % nhân (x) doanh thu. Tỷ lệ % và doanh thu tính thuế thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Đồng thời tại Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định doanh thu không đóng thuế TNCN như sau:

Điều 4. Thuế thu nhập cá nhân
1. Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh, bao gồm cả cá nhân đăng ký thành lập hộ kinh doanh hoặc người được các thành viên hộ gia đình ủy quyền làm người đại diện hộ kinh doanh (sau đây gọi là cá nhân kinh doanh) có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.
2. Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên mức doanh thu quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện nộp thuế theo quy định tại Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15.

Như vậy, theo quy định nêu trên thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng.

Chính sách mới về thuế GTGT đối với đối với hộ kinh doanh, CNKD theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP như thế nào?

Căn cứ tại Điều 3 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách mới về thuế giá trị gia tăng đối với đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như sau:

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm trên 500 triệu đồng thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng và áp dụng phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu bằng tỷ lệ % nhân (x) doanh thu. Tỷ lệ % và doanh thu tính thuế thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất