Hướng dẫn đăng ký thường trú người công tác làm việc trong Công an nhân dân từ ngày 01/7/2026 theo Thông tư 116?
Căn cứ Điều 17 Thông tư 116/2026/TT-BCA quy định hướng dẫn đăng ký thường trú người công tác làm việc trong Công an nhân dân từ ngày 01/7/2026 như sau:
(1) Sĩ quan nghiệp vụ, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, công nhân công an được đăng ký thường trú tại nơi đơn vị đóng quân khi đáp ứng các điều kiện sau đây:
- Sinh sống ổn định, lâu dài tại đơn vị đóng quân;
- Đơn vị đóng quân có chỗ ở cho cán bộ, chiến sĩ.
(2) Hồ sơ đăng ký thường trú, bao gồm:
- Tờ khai thay đổi thông tin cư trú;
- Giấy giới thiệu của Thủ trưởng đơn vị quản lý trực tiếp ghi rõ nội dung để làm thủ tục đăng ký thường trú và đơn vị có chỗ ở cho cán bộ chiến sĩ (ký tên, đóng dấu).
(3) Sĩ quan nghiệp vụ, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, công nhân công an đã đăng ký thường trú theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Thông tư 116/2026/TT-BCA mà chuyển đến chỗ ở hợp pháp mới ngoài đơn vị đóng quân và đủ điều kiện đăng ký thường trú thì có trách nhiệm đăng ký thường trú theo quy định Luật Cư trú 2020 và hướng dẫn tại Thông tư này. Hồ sơ đăng ký thường trú theo quy định tại Điều 21 Luật Cư trú 2020 kèm Giấy giới thiệu của Thủ trưởng đơn vị quản lý trực tiếp (ký tên và đóng dấu).
*Trên đây là thông tin hướng dẫn đăng ký thường trú người công tác làm việc trong Công an nhân dân từ ngày 01/7/2026 theo Thông tư 116!

Hướng dẫn đăng ký thường trú người công tác làm việc trong Công an nhân dân từ ngày 01/7/2026 theo Thông tư 116? (Hình ảnh Internet)
Các trường hợp tạm thời chưa được thay đổi nơi cư trú từ ngày 01/7/2026 là gì?
Căn cứ Điều 5 Thông tư 116/2026/TT-BCA quy định các trường hợp tạm thời chưa được thay đổi nơi cư trú từ ngày 01/7/2026 như sau:
(1) Người quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 2 Điều 4 Luật Cư trú 2020 trong thời gian bị hạn chế quyền tự do cư trú thì tạm thời chưa được giải quyết thủ tục thay đổi nơi cư trú trừ trường hợp có sự đồng ý cho thay đổi nơi cư trú bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền và trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư 116/2026/TT-BCA.
(2) Người đang sinh sống tại địa điểm, khu vực được cơ quan, người có thẩm quyền công bố đang bị cách ly vì lý do phòng, chống dịch bệnh, ban bố tình trạng khẩn cấp trong thời gian áp dụng các biện pháp cách ly tính từ thời gian bắt đầu đến khi kết thúc thì tạm thời chưa được giải quyết thủ tục thay đổi nơi cư trú.
(3) Người đang bị áp dụng hình phạt cấm cư trú thì tạm thời chưa được giải quyết các thủ tục về đăng ký cư trú tại những nơi mà người đó bị áp dụng hình phạt cấm cư trú cho đến khi chấp hành xong hoặc có văn bản cho phép của cơ quan có thẩm quyền đã áp dụng hình phạt cấm cư trú.
Quản lý, sử dụng biểu mẫu về cư trú từ ngày 01/7/2026 ra sao?
Căn cứ Điều 21 Thông tư 116/2026/TT-BCA quy định quản lý, sử dụng biểu mẫu về cư trú từ ngày 01/7/2026 như sau:
Bộ Công an thống nhất quản lý, sử dụng các biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư 116/2026/TT-BCA:
- Quản lý biểu mẫu
+ Bộ Công an thiết lập biểu mẫu điện tử để quản lý trên hệ thống phần mềm;
+ Các biểu mẫu CT01, CT02, CT03, CT04, CT06, CT07, CT08, CT09, CT10, CT11, CT12, CT13, CT14 được Công an các đơn vị, địa phương sử dụng biểu mẫu điện tử hoặc in trực tiếp từ máy tính khi thực hiện công tác đăng ký, quản lý cư trú;
+ Các biểu mẫu CT15, CT16 được Công an các đơn vị, địa phương sử dụng biểu mẫu điện tử khi chuyển giao hồ sơ điện tử, tra cứu, khai thác tàng thư bằng phương thức điện tử hoặc Công an các đơn vị, địa phương in và cấp phát biểu mẫu CT15, CT16 cho cơ quan đăng ký cư trú;
+ Các biểu mẫu CT01, CT02, CT03, CT04, CT06, CT07, CT08, CT09, CT10, CT11, CT12, CT13, CT14, CT15, CT16 in trên khổ giấy 210 mm x 297 mm (A4), in bằng mực đen trên nền giấy trắng.
- Sử dụng biểu mẫu
+ Các biểu mẫu CT01, CT02, CT03, CT04, CT06, CT07, CT08, CT09, CT10, CT11, CT12, CT13, CT14 được tích hợp trong phần mềm quản lý cư trú và in ra để sử dụng. Đối với biểu mẫu có số thì số của biểu mẫu đó được cơ quan đăng ký cư trú ghi theo thứ tự tăng dần, bắt đầu từ số 01 vào ngày đầu năm và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm;
+ Các biểu mẫu CT15, CT16 được tích hợp trong hệ thống phần mềm, bảo đảm ghi nhận đầy đủ, không xóa, sửa trái thẩm quyền. Đối với sổ CT15, CT16 được cấp phát phải viết đầy đủ, rõ ràng các nội dung ở bìa và từng trang theo thứ tự, không được bỏ trống;
+ Tùy theo nhu cầu, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thể yêu cầu cơ quan đăng ký cư trú cấp bản điện tử, bản sao điện tử kết quả giải quyết thủ tục về cư trú (bao gồm biểu mẫu CT03, CT07, CT08) theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
+ Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến thì cơ quan, tổ chức, cá nhân kê khai theo biểu mẫu CT01, CT02, CT03, CT14 (được thể hiện dưới dạng điện tử) và gửi cơ quan đăng ký cư trú để xem xét, giải quyết thủ tục về cư trú;
+ Dữ liệu phát sinh từ các biểu mẫu điện tử là căn cứ để thống kê, báo cáo, kiểm tra, theo dõi tiến độ giải quyết thủ tục hành chính và đánh giá chất lượng phục vụ người dân trong đăng ký, quản lý cư trú.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];