Hướng dẫn 2026 cách tính trợ cấp 1 lần khi nghỉ hưu? Ví dụ cách tính? Điều kiện nhận trợ cấp là gì?

09:42 | 23/03/2026
Hướng dẫn 2026 cách tính trợ cấp 1 lần khi nghỉ hưu theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội? Điều kiện nhận trợ cấp 1 lần khi nghỉ hưu là gì?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn 2026 cách tính trợ cấp 1 lần khi nghỉ hưu? Ví dụ cách tính
  2. Điều kiện nhận trợ cấp 1 lần khi nghỉ hưu là gì?
  3. Nguyên tắc bảo hiểm xã hội theo quy định hiện nay?

Hướng dẫn 2026 cách tính trợ cấp 1 lần khi nghỉ hưu? Ví dụ cách tính

Căn cứ Điều 68 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có quy định về trợ cấp một lần (trợ cấp 1 lần) khi nghỉ hưu như sau:

Trợ cấp một lần khi nghỉ hưu
1. Lao động nam có thời gian đóng bảo hiểm xã hội cao hơn 35 năm, lao động nữ có thời gian đóng bảo hiểm xã hội cao hơn 30 năm thì khi nghỉ hưu, ngoài lương hưu còn được hưởng trợ cấp một lần.
2. Mức hưởng trợ cấp một lần cho mỗi năm đóng cao hơn quy định tại khoản 1 Điều này bằng 0,5 lần của mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 72 của Luật này cho mỗi năm đóng cao hơn đến tuổi nghỉ hưu theo quy định của pháp luật.
Trường hợp người lao động đã đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 64 và Điều 65 của Luật này mà tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội thì mức trợ cấp bằng 02 lần của mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 72 của Luật này cho mỗi năm đóng cao hơn số năm quy định tại khoản 1 Điều này kể từ sau thời điểm đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định của pháp luật đến thời điểm nghỉ hưu.

Như vậy, theo quy định, mức trợ cấp 1 lần khi nghỉ hưu được tính trên cơ sở số năm đóng BHXH cao hơn và mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH.

Cụ thể, quy định nêu rõ "mức hưởng trợ cấp một lần cho mỗi năm đóng cao hơn quy định tại khoản 1 Điều này bằng 0,5 lần của mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 72 của Luật này cho mỗi năm đóng cao hơn đến tuổi nghỉ hưu theo quy định của pháp luật."

Có thể hiểu, cứ 01 năm đóng BHXH cao hơn thời gian quy định thì người lao động sẽ được hưởng trợ cấp 1 lần khi nghỉ hưu bằng 0,5 lần mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH.

Ví dụ:

Ông A có thời gian đóng BHXH là 37 năm, mức bình quân tiền lương đóng BHXH của ông A trong suốt thời gian này là 8.000.000 đồng/tháng. Khi nghỉ hưu, ngoài tiền lương hưu, ông A còn được hưởng trợ cấp 1 lần là 02 (năm) x (0,5 x 8.000.000) = 8.000.000 đồng (8 triệu đồng).

Lưu ý:

- Trường hợp người lao động đã đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định mà tiếp tục đóng BHXH thì mức trợ cấp bằng 02 lần của mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH cho mỗi năm đóng cao hơn số năm quy định kể từ sau thời điểm đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định của pháp luật đến thời điểm nghỉ hưu.

- Đối với quân nhân, công an nhân dân, dân quân thường trực và người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân, mức trợ cấp một lần khi nghỉ hưu được tính theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định 157/2025/NĐ-CP như sau:

Trợ cấp một lần khi nghỉ hưu
1. Mức trợ cấp một lần khi nghỉ hưu được tính theo quy định tại Điều 68 Luật Bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ phần trăm hưởng lương hưu hằng tháng tối đa 75% được tính hưởng trợ cấp một lần bằng 0,5 tháng mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cho mỗi năm đóng cao hơn đến tuổi nghỉ hưu theo quy định của pháp luật.

- Đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân, tính theo quy định tại Điều 14 Thông tư 88/2025/TT-BCA:

Trợ cấp một lần khi nghỉ hưu
1. Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 157/2025/NĐ-CP mà có thời gian đóng bảo hiểm xã hội cao hơn theo quy định tại khoản 1 Điều 68 Luật Bảo hiểm xã hội, khoản 1 Điều 14 Nghị định số 157/2025/NĐ-CP thì khi nghỉ hưu được hưởng trợ cấp một lần bằng 0,5 lần mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cho mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội cao hơn 35 năm đối với nam và cao hơn 30 năm đối với nữ, tính đến thời điểm đủ điều kiện nghỉ hưu theo quy định của pháp luật.

Ví dụ:

Ví dụ 1:

đồng chí nam sĩ quan, Thượng tá Hoàng X, Phó Trưởng phòng, Cục C, sinh ngày 10 tháng 7 năm 1972, tham gia BHXH từ tháng 10 năm 1993, vào Công an nhân dân tháng 9 năm 2017 (quá trình công tác của đồng chí X đều làm nghề, công việc trong điều kiện bình thường). Đồng chí Hoàng X được giải quyết nghỉ chờ hưu từ ngày 01 tháng 9 năm 2032, hưởng chế độ hưu trí từ 01 tháng 6 năm 2033. Tính đến thời điểm đồng chí X đủ 57 tuổi, đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 Nghị định số 157/2025/NĐ-CP (tháng 7 năm 2029), đồng chí X có 35 năm 10 tháng đóng BHXH; tính đến thời điểm hưởng lương hưu (ngày 01 tháng 6 năm 2033), đồng chí X có 39 năm 08 tháng đóng BHXH. Trợ cấp 1 lần khi nghỉ hưu của đồng chí Hoàng X được tính như sau:

- Trợ cấp 1 lần cho thời gian đóng BHXH cao hơn 35 năm tính đến thời điểm đủ điều kiện nghỉ hưu theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 Nghị định số 157/2025/NĐ-CP (tháng 7 năm 2029 đủ 57 tuổi), là 10 tháng (được làm tròn là 01 năm) là: 01 năm x 0,5 lần = 0,5 lần mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH;

- Trợ cấp 1 lần cho thời gian đóng BHXH cao hơn 35 năm, được tính kể từ sau thời điểm đủ điều kiện nghỉ hưu (tháng 7 năm 2029) đến thời điểm nghỉ hưu (ngày 01 tháng 6 năm 2033) là 03 năm 10 tháng (được làm tròn thành 04 năm), là: 04 năm x 02 lần = 08 lần mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH;

- Tổng mức trợ cấp 1 lần khi nghỉ hưu của đồng chí X là: 0,5 + 08 = 8,5 lần mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH.

Ví dụ 2:

đồng chí nữ sĩ quan, Trung tá Hán Thị Kim L, sinh ngày 07 tháng 3 năm 1970, tham gia BHXH từ tháng 7 năm 1993, vào Công an nhân dân từ ngày 01 tháng 4 năm 2015. Đồng chí Hán Thị Kim L được giải quyết nghỉ chờ hưu kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2025, hưởng chế độ hưu trí hằng tháng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 (quá trình công tác đồng chí L có trên 15 năm làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm). Tổng thời gian đóng BHXH của đồng chí L là 32 năm 06 tháng. Tính đến thời điểm đủ 30 năm đóng BHXH (tháng 7 năm 2023), đồng chí đã đủ điều kiện nghỉ hưu theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 12 Nghị định số 157/2025/NĐ-CP. Do vậy, trợ cấp 1 lần khi nghỉ hưu của đồng chí L được tính như sau: số năm đóng bảo hiểm cao hơn 30 năm là 02 năm 06 tháng được làm tròn là 2,5 năm; trợ cấp 1 lần khi nghỉ hưu là 2,5 năm x 02 lần = 05 lần mức lương làm căn cứ đóng BHXH.

Ví dụ 3:

đồng chí nam sĩ quan, Thượng tá Nguyễn Hải Đ, Phó Trưởng phòng, sinh ngày 15 tháng 6 năm 1970, vào Công an nhân dân tháng 9 năm 1988, được nghỉ công tác hưởng lương hưu từ ngày 01 tháng 7 năm 2030, có 41 năm 10 tháng đóng BHXH. Tại thời điểm đủ 35 năm đóng BHXH, đồng chí Đ có 35 năm công tác được tính thâm niên nghề trong Công an nhân dân, đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 12 Nghị định số 157/2025/NĐ-CP. Do đó, đồng chí Đ có thời gian đóng BHXH sau 35 năm (tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75%) là 6 năm 10 tháng (được tính làm tròn là 7 năm) nên ngoài lương hưu hằng tháng, đồng chí Đ còn được hưởng trợ cấp 1 lần khi nghỉ hưu bằng 14 lần (07 năm x 02) mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH.

Hướng dẫn 2026 cách tính trợ cấp 1 lần khi nghỉ hưu? Ví dụ cách tính? Điều kiện nhận trợ cấp là gì?

Hướng dẫn 2026 cách tính trợ cấp 1 lần khi nghỉ hưu? Ví dụ cách tính? Điều kiện nhận trợ cấp là gì? (Hình từ Internet)

Điều kiện nhận trợ cấp 1 lần khi nghỉ hưu là gì?

Căn cứ khoản 1 Điều 68 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 như sau:

Trợ cấp một lần khi nghỉ hưu
1. Lao động nam có thời gian đóng bảo hiểm xã hội cao hơn 35 năm, lao động nữ có thời gian đóng bảo hiểm xã hội cao hơn 30 năm thì khi nghỉ hưu, ngoài lương hưu còn được hưởng trợ cấp một lần.

Theo đó, điều kiện nhận trợ cấp 1 lần khi nghỉ hưu bao gồm:

- Đủ năm đóng BHXH và đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định;

- Có số năm đóng BHXH cao hơn quy định, cụ thể:

+ Đối với nam: Cao hơn 35 năm;

+ Đối với nữ: Cao hơn 30 năm.

Nguyên tắc bảo hiểm xã hội theo quy định hiện nay?

Về nguyên tắc bảo hiểm xã hội, Điều 5 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau:

[1] Mức hưởng BHXH bắt buộc và BHXH tự nguyện được tính trên cơ sở mức đóng và thời gian đóng BHXH; có chia sẻ giữa những người tham gia BHXH theo quy định của Luật này.

[2] Mức đóng BHXH bắt buộc được tính trên cơ sở tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc. Mức đóng BHXH tự nguyện được tính trên cơ sở thu nhập làm căn cứ đóng BHXH tự nguyện do người tham gia lựa chọn.

[3] Người vừa có thời gian đóng BHXH bắt buộc vừa có thời gian đóng BHXH tự nguyện được hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng, chế độ hưu trí và chế độ tử tuất trên cơ sở thời gian đã đóng BHXH bắt buộc và BHXH tự nguyện.

Thời gian đóng BHXH đã được tính hưởng BHXH một lần thì không được tính vào thời gian làm cơ sở tính hưởng chế độ BHXH.

[4] Quỹ BHXH được quản lý tập trung, thống nhất, công khai, minh bạch; được sử dụng đúng mục đích và được hạch toán độc lập theo các quỹ thành phần, các nhóm đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định và chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định.

[5] Việc thực hiện BHXH phải đơn giản, dễ dàng, thuận tiện, bảo đảm kịp thời và đầy đủ quyền lợi của người tham gia, người thụ hưởng chế độ BHXH.

[6] Thời gian đóng BHXH tối thiểu để xác định điều kiện hưởng lương hưu và trợ cấp tuất hằng tháng tính theo năm, một năm phải tính đủ 12 tháng. Trường hợp tính mức hưởng, thời gian đóng BHXH có tháng lẻ từ 01 tháng đến 06 tháng được tính là nửa năm, từ 07 tháng đến 11 tháng được tính là một năm.

[7] Việc giải quyết các chế độ BHXH được xác định theo quy định của pháp luật về BHXH tại thời điểm hưởng chế độ BHXH.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bảo hiểm Xem thêm

Bài viết mới nhất