Hồ sơ cấp số hiệu công chức làm việc tại cơ quan Quản lý thị trường các cấp từ ngày 20/01/2024 được quy định như thế nào?

Võ Thị Mai Khanh 94 lượt xem
15:42 | 07/12/2023
Hồ sơ cấp số hiệu công chức làm việc tại cơ quan Quản lý thị trường các cấp từ ngày 20/01/2024 được quy định như thế nào? Câu hỏi của bạn T.Q ở Hà Nội
Nội dung chính
  1. Hồ sơ cấp số hiệu công chức làm việc tại cơ quan Quản lý thị trường các cấp từ ngày 20/01/2024 được quy định như thế nào? Thủ tục cấp ra sao?
  2. Công chức làm việc tại quản lý thị trường chuyển công tác có bị thu hồi số hiệu không?
  3. Quy định số hiệu công chức làm việc tại cơ quan quản lý thị trường từ ngày 20/01/2024 như thế nào?

Hồ sơ cấp số hiệu công chức làm việc tại cơ quan Quản lý thị trường các cấp từ ngày 20/01/2024 được quy định như thế nào? Thủ tục cấp ra sao?

Tại Điều 4 Thông tư 25/2023/TT-BCT quy định thủ tục cấp số hiệu công chức như sau:

Thủ tục cấp số hiệu công chức
1. Hồ sơ đề nghị cấp số hiệu công chức bao gồm:
a) Văn bản đề nghị cấp số hiệu công chức của cơ quan Quản lý thị trường nơi công chức được tuyển dụng, tiếp nhận, điều động, bổ nhiệm, luân chuyển, biệt phái (sau đây gọi chung là tiếp nhận);
b) 01 (một) bản sao được chứng thực quyết định tiếp nhận làm việc tại cơ quan Quản lý thị trường.
2. Thủ tục cấp số hiệu:
a) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày công chức được tiếp nhận làm việc tại cơ quan Quản lý thị trường ở trung ương, Vụ Tổ chức cán bộ thuộc Tổng cục Quản lý thị trường lập hồ sơ đề nghị cấp số hiệu công chức đề nghị Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý thị trường xem xét, quyết định.
Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày công chức được tiếp nhận làm việc tại cơ quan Quản lý thị trường ở các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thủ trưởng cơ quan Quản lý thị trường cấp tỉnh lập hồ sơ đề nghị cấp số hiệu công chức đối với công chức của đơn vị đề nghị Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý thị trường xem xét, quyết định;
b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý thị trường quyết định cấp số hiệu cho công chức được đề nghị.

Theo đó, hồ sơ đề nghị cấp số hiệu công chức làm việc tại cơ quan Quản lý thị trường các cấp từ ngày 20/01/2024 bao gồm các tài liệu sau:

- Văn bản đề nghị cấp số hiệu công chức của cơ quan Quản lý thị trường nơi công chức được tuyển dụng, tiếp nhận, điều động, bổ nhiệm, luân chuyển, biệt phái (sau đây gọi chung là tiếp nhận).

- 01 (một) bản sao được chứng thực quyết định tiếp nhận làm việc tại cơ quan Quản lý thị trường.

Thủ tục cấp số hiệu từ 20/01/2024 như sau:

-Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày công chức được tiếp nhận làm việc tại cơ quan Quản lý thị trường ở trung ương, Vụ Tổ chức cán bộ thuộc Tổng cục Quản lý thị trường lập hồ sơ đề nghị cấp số hiệu công chức đề nghị Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý thị trường xem xét, quyết định.

Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày công chức được tiếp nhận làm việc tại cơ quan Quản lý thị trường ở các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thủ trưởng cơ quan Quản lý thị trường cấp tỉnh lập hồ sơ đề nghị cấp số hiệu công chức đối với công chức của đơn vị đề nghị Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý thị trường xem xét, quyết định;

- Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý thị trường quyết định cấp số hiệu cho công chức được đề nghị.

Hồ sơ cấp số hiệu công chức làm việc tại cơ quan Quản lý thị trường các cấp từ ngày 20/01/2024

Hồ sơ cấp số hiệu công chức làm việc tại cơ quan Quản lý thị trường các cấp từ ngày 20/01/2024?

Công chức làm việc tại quản lý thị trường chuyển công tác có bị thu hồi số hiệu không?

Tại Điều 5 Thông tư 25/2023/TT-BCT quy định các trường hợp bị thu hồi số hiệu công chức làm việc tại cơ quan Quản lý thị trường các cấp từ ngày 20/01/2024:

Thu hồi số hiệu công chức
1. Số hiệu công chức được thu hồi trong các trường hợp sau:
a) Công chức chuyển sang làm việc tại cơ quan Quản lý thị trường khác hoặc cơ quan, tổ chức khác
b) Công chức nghỉ hưu, thôi việc, bị buộc thôi việc hoặc các trường hợp khác không còn làm việc tại cơ quan Quản lý thị trường các cấp.
2. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền có quyết định hoặc văn bản xác nhận đối với công chức thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý thị trường quyết định thu hồi số hiệu công chức.
3. Công chức thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này không được sử dụng số hiệu công chức kể từ ngày quyết định hoặc văn bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền có hiệu lực.

Theo đó, số hiệu công chức được thu hồi trong các trường hợp sau:

- Công chức chuyển sang làm việc tại cơ quan Quản lý thị trường khác hoặc cơ quan, tổ chức khác

- Công chức nghỉ hưu, thôi việc, bị buộc thôi việc hoặc các trường hợp khác không còn làm việc tại cơ quan Quản lý thị trường các cấp.

Như vậy, việc công chức làm việc tại cơ quan quản lý thị trưởng chuyển công tác thì sẽ bị thu hồi số hiệu công chức.

Quy định số hiệu công chức làm việc tại cơ quan quản lý thị trường từ ngày 20/01/2024 như thế nào?

Tại Điều 3 Thông tư 25/2023/TT-BCT quy định số hiệu công chức như sau:

Số hiệu công chức
1. Số hiệu công chức gồm hai phần: phần đầu là ký hiệu “TW” (đối với cơ quan Quản lý thị trường ở trung ương) hoặc mã số (đối với cơ quan Quản lý thị trường ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương); phần thứ hai gồm chữ “QLTT” và dãy số tự nhiên (gồm 03 chữ số) là số được cấp cho từng công chức; hai phần được nối với nhau bằng dấu gạch ngang (-). Mẫu số hiệu công chức được thể hiện tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

Theo đó, quy định số hiệu công chức từ ngày 20/01/2024 như sau:

- Số hiệu công chức gồm hai phần:

+ Phần đầu là ký hiệu “TW” (đối với cơ quan Quản lý thị trường ở trung ương) hoặc mã số (đối với cơ quan Quản lý thị trường ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương).

+ Phần thứ hai gồm chữ “QLTT” và dãy số tự nhiên (gồm 03 chữ số) là số được cấp cho từng công chức; hai phần được nối với nhau bằng dấu gạch ngang (-).

Mẫu số hiệu công chức được thể hiện tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 25/2023/TT-BCT.

*Lưu ý: Thông tư 25/2023/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 20 tháng 01 năm 2024

Logo Thư viện Pháp luật
Võ Thị Mai Khanh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Thông tư 21/2026/TT-BNV chế độ chính sách với cựu chiến binh sửa đổi Thông tư 03/2020 có nội dung ra sao?

Nội dung Thông tư 21/2026/TT-BNV sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 03/2020/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện chế độ, chính sách đối với cựu chiến binh theo quy định tại Nghị định 157/2016/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 150/2006/NĐ- CP và Thông tư 24/2009/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện Quyết định 170/2008/QĐ-TTg dưới đây.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Cải cách tiền lương 2026 đến tháng 3/2027 lộ trình ra sao? Đề án cải cách chính sách tiền lương được nghiên cứu thế nào?

Từ tháng 8/2026 đến tháng 3/2027, việc cải cách chính sách tiền lương được triển khai theo Kế hoạch ban hành kèm Quyết định 124/QĐ-BCĐCCTLBHXH. Vậy trong giai đoạn này, cải cách tiền lương 2026 đến tháng 3/2027 tập trung nghiên cứu những nội dung nào? Đề án cải cách chính sách tiền lương được xây dựng ra sao?