Hiểu rõ về thời hạn kê khai bổ sung tờ khai thuế trước và sau 1/7/2026? So sánh thời hạn kê khai bổ sung tờ khai thuế?
>> Thời hạn nộp tờ khai thuế nhà thầu tháng 5 năm 2026
>> Hướng dẫn tra cứu trạng thái MST cá nhân trên eTax Mobile
(1) Từ nay đến 30/06/2026
Căn cứ Điều 47 Luật Quản lý thuế 2019 sửa đổi bởi khoản 6 Điều 6 Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024 quy định như sau:
Khai bổ sung hồ sơ khai thuế
1. Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai, sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế trong thời hạn 10 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót trong trường hợp sau đây:
a) Trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra;
b) Hồ sơ không thuộc phạm vi, thời kỳ thanh tra, kiểm tra thuế nêu tại quyết định thanh tra, kiểm tra thuế.
...
Theo đó, thời hạn khai bổ sung tờ khai thuế từ từ nay đến 30/06/2026 là 10 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.
Ví dụ: Hôm nay ngày 3/6/2026. - Không thể kê khai bổ sung kỳ kê khai thuế quý 1/2016 hoặc tháng 4/2016: Vì Thời hạn nộp tờ khai quý 1/2016 là 4/5/2016 và thời hạn nộp tờ khai tháng 4/2016 là ngày 20/05/2016 - Vẫn được kê khai bổ sung tờ khai kỳ kê khai quý 2/2016 trong khoảng thời gian từ 3/6/2026 đến 30/06/2026 - Vẫn được kê khai bổ sung tờ khai kỳ kê khai tháng 5/2016 trở đi trong khoảng thời gian từ 3/6/2026 đến 20/06/2026 |
(2) Từ 1/7/2026
Căn cứ khoản 5 Điều 12 Luật Quản lý thuế 2025 (Có hiệu lực từ 01/7/2026)
Khai thuế, khoản thu khác; tính thuế, khoản thu khác; khấu trừ thuế
...
5. Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế, khoản thu khác đã nộp cho cơ quan thuế có sai, sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế, khoản thu khác trong thời hạn 05 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác của kỳ tính thuế có sai, sót đối với các trường hợp sau:
a) Trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra;
b) Hồ sơ không thuộc phạm vi, thời kỳ thanh tra, kiểm tra thuế, khoản thu khác nêu tại quyết định thanh tra, kiểm tra;
....
Theo đó, thời hạn khai bổ sung tờ khai thuế từ 1/7/2026 là 05 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.
Ví dụ: Hôm nay ngày 2/7/2026. - Không thể kê khai bổ sung kỳ kê khai thuế quý 1/2021 hoặc tháng 5/2021 VỀ TRƯỚC: Lý do: - Thời hạn nộp tờ khai Quý 1/2021 là ngày 4/5/2021; Đến 5/5/2026 sẽ quá hạn 5 năm vì vậy không còn nộp tờ khai bổ sung được nữa - Thời hạn nộp tờ khai tờ khai Tháng 4/2021 là ngày 20/05/2021 => Không thể kê khai bổ sung kỳ kê khai thuế Tháng 4/2021 hoặc tháng 5/2021: - Vẫn còn kê khai bổ sung được kỳ kê khai thuế tháng 6/2021. (Thời hạn nộp tờ khai tờ khai tháng 6/2021 là ngày 20/07/2021; Thời hạn nộp tờ khai bổ sung tháng 6/2026 là ngày 20/07/2026. Vì vậy nếu hôm nay là ngày 2/7/2026 vẫn còn thời hạn để nộp tờ khai bổ sung tháng 6/2021). |
Lưu ý: Cách tính là theo thời hạn nộp tờ khai + 5 năm và so sánh với ngày hiện tại.

Hiểu rõ về thời hạn kê khai bổ sung tờ khai thuế trước và sau 1/7/2026? So sánh thời hạn kê khai bổ sung tờ khai thuế? (Hình từ Internet)
Mức phạt chậm nộp tờ khai thuế 2026 mới nhất?
Mức phạt chậm nộp tờ khai thuế 2026 mới nhất được quy định tại Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau:
STT | Hành vi | Hình thức, mức xử phạt | Biện pháp khắc phục hậu quả |
1 | Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ | Phạt cảnh cáo | Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước |
2 | Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp thuộc khoản 1 | Phạt tiền từ 2 – 5 triệu đồng | Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước |
3 | Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 31 ngày đến 60 ngày | Phạt tiền từ 5 – 8 triệu đồng | Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước |
4 | (i) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày; (ii) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp; (iii) Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp; (iv) Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp. | Phạt tiền từ 8 – 15 triệu đồng | Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp theo hồ sơ khai thuế Buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế đối với trường hợp (iii, iv) |
5 | Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ tiền thuế, tiền chậm nộp trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra, thanh tra thuế hoặc lập biên bản vi phạm | Phạt tiền từ 15 – 25 triệu đồng |
Lưu ý: Mức phạt tiền nêu trên là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn thì mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 lần mức phạt tiền đối với tổ chức. (Khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP; Khoản 5 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP).
Cách tính thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công từ 01/7/2026 như thế nào?
Cách tính thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được quy định tại Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và Điều 21 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, cụ thể như sau:
ĐỐI VỚI CÁ NHÂN CƯ TRÚ
- Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế quy định tại khoản 2 Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, không phân biệt nơi trả thu nhập, nhân (x) với thuế suất tại Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 9 của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.
- Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế, trừ (-) đi các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ không vượt quá mức do Chính phủ quy định và các khoản giảm trừ quy định tại Điều 10 và Điều 11 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.
- Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.
ĐỐI VỚI CÁ NHÂN KHÔNG CƯ TRÚ
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công mà cá nhân không cư trú nhận được do thực hiện công việc tại Việt Nam nhân (x) với thuế suất 20%, không phân biệt nơi trả thu nhập.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];