Hành vi thu phí không đúng quy định có thể bị phạt tiền đến 100 triệu đồng theo Nghị định 2/2026/NĐ-CP?

Nguyễn Văn Phú 314 lượt xem
07:30 | 25/03/2026
Từ 1/1/2026, hành vi thu phí không đúng quy định có thể bị phạt tiền đến 100 triệu đồng chi tiết ra sao tại Nghị định 2/2026/NĐ-CP?
Nội dung chính
  1. Hành vi thu phí không đúng quy định có thể bị phạt tiền đến 100 triệu đồng chi tiết ra sao tại Nghị định 2/2026/NĐ-CP?
  2. Hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Nghị định 2 ra sao?
  3. Thời hiệu xử phạt trong lĩnh vực phí, lệ phí là bao nhiêu năm?

Hành vi thu phí không đúng quy định có thể bị phạt tiền đến 100 triệu đồng chi tiết ra sao tại Nghị định 2/2026/NĐ-CP?

Dưới đây là nội dung "Từ 1/1/2026, hành vi thu phí không đúng quy định có thể bị phạt tiền đến 100 triệu đồng chi tiết ra sao tại Nghị định 2/2026/NĐ-CP?" như sau:

Ngày 1/1/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 2/2026/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí và lệ phí.

>>> TẢI VỀ Nghị định 2/2026/NĐ-CP

Theo đó, tại nội dung khoản 2 Điều 10 Nghị định 2/2026/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền đối với hành vi thu phí không đúng quy định như sau:

Hành vi tự đặt và thu các loại phí, lệ phí; hành vi thu phí, lệ phí không đúng mức phí, lệ phí theo quy định
...
2. Phạt tiền đối với hành vi thu phí, lệ phí không đúng mức phí, lệ phí theo quy định:
a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm đến dưới 10.000.000 đồng;
b) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm từ 10.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng;
c) Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm từ 30.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng;
d) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;
đ) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng;
e) Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm từ 300.000.000 đồng trở lên.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc hoàn trả toàn bộ tiền phí, lệ phí thu được do hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này cho người nộp phí, lệ phí. Trường hợp không xác định được người nộp phí, lệ phí để hoàn trả thì nộp toàn bộ số tiền này vào ngân sách nhà nước;
b) Buộc thực hiện trách nhiệm của tổ chức thu phí, lệ phí theo quy định của Luật Phí và lệ phí.

Theo đó, đối với hành vi thu phí không đúng quy định thì mức phạt tiền được quy định như sau:

(1) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm đến dưới 10.000.000 đồng;

(2) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm từ 10.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng;

(3) Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm từ 30.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng;

(4) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;

(5) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng;

(6) Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm từ 300.000.000 đồng trở lên.

Như vậy, đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm từ 300.000.000 đồng trở lên thì áp dụng mức phạt tiền từ 60.000.000 đồng và tối đa 100.000.000 đồng.

Ngoài ra, chủ thể vi phạm còn phải khắc phục hậu quả buộc hoàn trả toàn bộ tiền phí, lệ phí thu được cho người nộp phí, lệ phí (Trường hợp không xác định được người nộp phí, lệ phí để hoàn trả thì nộp toàn bộ số tiền này vào ngân sách nhà nước) và đồng thời buộc thực hiện trách nhiệm của tổ chức thu phí, lệ phí theo quy định của Luật Phí và lệ phí 2015.

Lưu ý: Mức phạt tại quy định nêu trên là mức phạt áp dụng đối với tổ chức (căn cứ khoản 2 Điều 5 Nghị định 2/2026/NĐ-CP), trường hợp cá nhân vi phạm thì mức phạt bằng 1/2 mức phạt đối với tổ chức.

Trên đây là nội dung "Từ 1/1/2026, hành vi thu phí không đúng quy định có thể bị phạt tiền đến 100 triệu đồng chi tiết ra sao tại Nghị định 2/2026/NĐ-C?"

Từ 1/1/2026, hành vi thu phí không đúng quy định có thể bị phạt tiền đến 100 triệu đồng chi tiết ra sao tại Nghị định 2?

Từ 1/1/2026, hành vi thu phí không đúng quy định có thể bị phạt tiền đến 100 triệu đồng chi tiết ra sao tại Nghị định 2? (Hình từ Internet)

Hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Nghị định 2 ra sao?

Căn cứ Điều 4 Nghị định 2/2026/NĐ-CP quy định về hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả như sau:

(1) Hình thức xử phạt chính:

- Phạt cảnh cáo;

- Phạt tiền.

(2) Biện pháp khắc phục hậu quả:

- Buộc nộp ngân sách nhà nước số tiền phí, lệ phí do vi phạm các quy định về phí và lệ phí, bao gồm tiền chậm nộp phí, lệ phí theo quy định của Luật Quản lý thuế;

- Buộc hoàn trả tiền phí, lệ phí cho người nộp phí, lệ phí;

- Buộc thực hiện một hoặc một số trách nhiệm của tổ chức thu phí, lệ phí theo quy định của Luật Phí và lệ phí 2015, bao gồm:

+ Niêm yết công khai tại địa điểm thu và công khai trên Trang thông tin điện tử của tổ chức thu phí, lệ phí về tên phí, lệ phí, mức thu, phương thức thu, đối tượng nộp, miễn, giảm và văn bản quy định thu phí, lệ phí;

+ Cấp chứng từ thu cho người nộp phí, lệ phí theo quy định của pháp luật; định kỳ báo cáo quyết toán thu, nộp, sử dụng phí, lệ phí;

+ Thực hiện chế độ công khai tài chính theo quy định của pháp luật; hạch toán riêng từng loại phí, lệ phí;

+ Báo cáo tình hình thu, nộp, quản lý, sử dụng phí, lệ phí.

Thời hiệu xử phạt trong lĩnh vực phí, lệ phí là bao nhiêu năm?

Căn cứ quy định tại Điều 6 Nghị định 2/2026/NĐ-CP như sau:

Thời hiệu xử phạt
1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí là 02 năm.
2. Đối với vi phạm hành chính đã kết thúc thì thời hiệu được tính từ thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm.
Hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc được xác định theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính.
3. Đối với vi phạm hành chính đang được thực hiện thì thời hiệu được tính từ thời điểm phát hiện hành vi vi phạm.
Hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện được xác định theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định số 118/2021/NĐ-CP.
4. Trường hợp xử phạt vi phạm hành chính đối với cá nhân, tổ chức do cơ quan tiến hành tố tụng chuyển đến thì thời hiệu xử phạt được kéo dài thêm 01 năm. Thời gian cơ quan tiến hành tố tụng thụ lý, xem xét được tính vào thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính.

Như vậy, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí là 02 năm.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Phú Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Pháp luật
Khẩn trương trình ban hành ngay Nghị định giảm thuế; đề xuất cơ chế tiền lương, phụ cấp, phân cấp, phân quyền...

(Chinhphu.vn) - Thủ tướng Lê Minh Hưng chỉ đạo khẩn trương trình Chính phủ ban hành ngay Nghị định giảm 30% thuế thu nhập đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh có doanh thu không quá 10 tỷ đồng/năm; hoàn thiện quy định về tổ chức bộ máy ở cấp cơ sở; hoàn thiện đề xuất biên chế của hệ thống chính trị để trình cấp có thẩm quyền, cũng như cơ chế về tiền lương, phụ cấp, phân cấp, phân quyền…

Pháp luật
Câu hỏi và trả lời những quy định mới về khai nộp thuế với nhà cung cấp nước ngoài, nền tảng TMĐT livestream Cục Thuế 11/9 ra sao?

Tổng hợp câu hỏi và trả lời chương trình livestream hỗ trợ: Nững quy định mới về kê khai, nộp thuế đối với nhà cung cấp nước ngoài, nền tảng thương mại điện tử (trong nước và nước ngoài) và tổ chức kinh doanh tại Việt Nam có liên quan của Cục Thuế dưới đây.

Bài viết mới nhất