Hành khách phải chịu trách nhiệm về hành lý khi đi máy bay từ 2026 theo Thông tư 14/2026/TT-BCA chi tiết ra sao?

Phạm Thế Anh 115 lượt xem
12:35 | 03/03/2026
Hành khách phải chịu trách nhiệm về hành lý khi đi máy bay từ 2026 theo Thông tư 14/2026/TT-BCA chi tiết ra sao?
Nội dung chính
  1. Hành khách phải chịu trách nhiệm về hành lý khi đi máy bay từ 2026 theo Thông tư 14/2026/TT-BCA chi tiết ra sao?
  2. Hãng hàng không chỉ được phép chấp nhận vận chuyển và cho hành khách lên tàu bay khi đáp ứng các yêu cầu nào?
  3. Kiểm soát an ninh hàng không đối với tàu bay và khai thác tàu bay ra sao?

Hành khách phải chịu trách nhiệm về hành lý khi đi máy bay từ 2026 theo Thông tư 14/2026/TT-BCA chi tiết ra sao?

Ngày 03/02/2026, Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư 14/2026/TT-BCA quy định chi tiết Chương trình an ninh hàng không và kiểm soát chất lượng an ninh hàng không Việt Nam.

Theo khoản 3 Điều 95 Thông tư 14/2026/TT-BCA quy định hành khách phải chịu trách nhiệm về hành lý khi đi máy bay từ 2026 như sau:

Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan
...
3. Hành khách, người gửi hàng phải thực hiện các quy định về bảo đảm an ninh hàng không theo quy định của Thông tư này. Hành khách phải tuyệt đối chấp hành các chỉ dẫn về an ninh, trật tự của lực lượng kiểm soát an ninh hàng không, mệnh lệnh của thành viên tổ bay. Trong trường hợp không tuân thủ thì căn cứ vào tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Hành khách phải biết nội dung và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với hành lý mang theo người hoặc ký gửi lên tàu bay; tổ chức, cá nhân gửi hàng hóa, bưu gửi phải biết nội dung của hàng hóa, bưu gửi và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với hàng hóa, bưu gửi lên tàu bay.
...

Theo quy định trên, hành khách có nghĩa vụ pháp lý trực tiếp trong việc quản lý hành lý của mình, bao gồm:

+ Phải biết rõ nội dung hành lý mang theo người hoặc ký gửi;

+ Chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với toàn bộ hành lý đó;

+ Đồng thời chấp hành đầy đủ các yêu cầu kiểm tra, giám sát an ninh và các biện pháp kiểm soát tại cảng hàng không, sân bay trong suốt quá trình làm thủ tục và di chuyển.

Quy định này khẳng định hành khách phải chủ động kiểm soát hành lý, không chỉ đơn thuần tuân thủ khi có yêu cầu kiểm tra từ lực lượng chức năng. Khi hành khách trực tiếp mang theo hoặc thực hiện ký gửi hành lý, họ được xác định là chủ thể chịu trách nhiệm pháp lý đối với hành lý đó trong hoạt động bảo đảm an ninh hàng không.

Do đó, trong trường hợp mang hộ hành lý cho người khác nhưng không kiểm tra nội dung, nếu cơ quan chức năng phát hiện bên trong có vật phẩm thuộc danh mục cấm hoặc không đủ điều kiện vận chuyển, hành khách trực tiếp mang theo hoặc ký gửi vẫn có thể bị xem xét trách nhiệm theo quy định.

=> Việc không biết nội dung bên trong hành lý không đương nhiên loại trừ trách nhiệm, bởi pháp luật đã đặt ra nghĩa vụ hành khách phải biết và chịu trách nhiệm đối với hành lý của mình.

Tùy theo tính chất của vật phẩm, mức độ vi phạm và các yếu tố liên quan, hành khách có thể bị nhắc nhở, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định pháp luật hiện hành.

*Trên đây là thông tin về việc "Hành khách phải chịu trách nhiệm về hành lý khi đi máy bay từ 2026 theo Thông tư 14/2026/TT-BCA"

hanh-khach-phai-chiu-trach-nhiem-ve-hanh-ly-khi-di-may-bay-tu-2026

Hành khách phải chịu trách nhiệm về hành lý khi đi máy bay từ 2026 theo Thông tư 14/2026/TT-BCA chi tiết ra sao? (hình từ Internet)

Hãng hàng không chỉ được phép chấp nhận vận chuyển và cho hành khách lên tàu bay khi đáp ứng các yêu cầu nào?

Theo khoản 1 Điều 19 Thông tư 14/2026/TT-BCA, hãng hàng không chỉ được phép chấp nhận vận chuyển và cho hành khách lên tàu bay khi đáp ứng các yêu cầu sau:

(1) Hành khách có thẻ lên tàu bay và giấy tờ về nhân thân (hoặc dữ liệu xác thực sinh trắc học của hành khách hoặc thông tin về nhân thân dạng điện tử có giá trị pháp lý tương đương giấy tờ về nhân thân) theo quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư 14/2026/TT-BCA;

Đã kiểm tra, đối chiếu để bảo đảm sự trùng khớp của hành khách với giấy tờ (hoặc thông tin về nhân thân dạng điện tử có giá trị pháp lý tương đương giấy tờ về nhân thân hoặc dữ liệu xác thực sinh trắc học của hành khách) và chuyến bay;

(2) Hành khách, hành lý đã được kiểm tra an ninh hàng không.

Kiểm soát an ninh hàng không đối với tàu bay và khai thác tàu bay ra sao?

Việc kiểm soát an ninh hàng không đối với tàu bay và khai thác tàu bay được quy định tại Điều 11 Nghị định 92/2015/NĐ-CP như sau:

- Trước mỗi chuyến bay, người khai thác tàu bay phải tổ chức kiểm tra an ninh bên trong và bên ngoài tàu bay nhằm phát hiện những vật phẩm nguy hiểm, người và vật nghi ngờ.

- Khi hành khách rời khỏi tàu bay tại bất cứ điểm dừng nào của chuyến bay, người khai thác tàu bay phải kiểm tra lại để bảo đảm hành khách đã xuống khỏi tàu bay và không để lại hành lý hoặc bất cứ vật gì trên tàu bay.

- Lực lượng kiểm soát an ninh hàng không tại cảng hàng không, sân bay tổ chức giám sát, bảo vệ tàu bay bằng các biện pháp thích hợp khi tàu bay đỗ tại sân bay. Tại sân bay chuyên dùng không có lực lượng kiểm soát an ninh hàng không hoặc tàu bay đỗ ngoài sân bay, người khai thác tàu bay chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát, bảo vệ tàu bay, ngăn chặn việc đưa người, đồ vật trái phép lên tàu bay.

- Cơ sở sửa chữa, bảo dưỡng tàu bay phải tổ chức giám sát an ninh hàng không, bảo vệ tàu bay trong suốt quá trình sửa chữa, bảo dưỡng tàu bay tại cơ sở.

- Lực lượng kiểm soát an ninh hàng không của các hãng hàng không Việt Nam phải tổ chức kiểm soát việc tuân thủ các quy định về an ninh hàng không; đánh giá việc đáp ứng các tiêu chuẩn về an ninh hàng không của cảng hàng không, sân bay, của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không liên quan; tổ chức kiểm tra an ninh đối với hành khách, hành lý, hàng hóa bằng biện pháp thích hợp đối với hoạt động khai thác tàu bay của hãng bên ngoài khu vực cảng hàng không, sân bay.

- Trong thời gian tàu bay đang bay, người chỉ huy tàu bay chịu trách nhiệm bảo đảm an ninh, duy trì trật tự, kỷ luật của chuyến bay; áp dụng các biện pháp cần thiết để đảm bảo an toàn cho chuyến bay; phối hợp với nhân viên an ninh trên không được bố trí trên chuyến bay để thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh thích hợp; bàn giao vụ việc, người vi phạm, tang vật cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi tàu bay hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay.

- Ngay khi nhận được thông tin đe dọa liên quan đến an ninh, an toàn của tàu bay, chuyến bay, người khai thác tàu bay phải thông báo kịp thời cho lực lượng khẩn nguy sân bay tại cảng hàng không, sân bay liên quan và thực hiện các biện pháp cần thiết để bảo đảm an toàn cho chuyến bay.

- Thành viên tổ bay có trách nhiệm tuân thủ mệnh lệnh, sự chỉ huy, điều hành của người chỉ huy tàu bay; thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh hàng không, duy trì trật tự, kỷ luật của chuyến bay.

- Trường hợp các cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định chuyến bay có khả năng xảy ra hành vi can thiệp bất hợp pháp hoặc theo yêu cầu của quốc gia nơi tàu bay đến, lực lượng an ninh trên không phải được bố trí trên chuyến bay đó.

- Lực lượng an ninh trên không thuộc tổ chức, biên chế của Bộ Công an. Chi phí cho việc bố trí nhân viên an ninh trên không trên chuyến bay do người khai thác tàu bay đảm bảo.

- Nhân viên an ninh trên không được trang bị và sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ thích hợp; chịu sự chỉ huy chung của người chỉ huy tàu bay. Khi xảy ra hành vi can thiệp bất hợp pháp trên chuyến bay, nhân viên an ninh trên không hành động theo Quy tắc do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thế Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giao thông - Vận tải Xem thêm

Bài viết mới nhất