Điểm mới Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi có hiệu lực từ 1/7/2026 đầy đủ, chi tiết như thế nào?
NÓNG: Toàn văn Luật Quản lý thuế 2025 Luật số 108/2025/QH15
NÓNG: Toàn văn Nghị định 320/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
NÓNG: Cách tính thuế hộ kinh doanh 2026 theo Luật mới nâng mức doanh thu chịu thuế lên 500 triệu
Nóng: Thông tin về lương cơ sở năm 2026 mới nhất
Nóng: Biểu thuế TNCN 2026 lũy tiến từng phần còn 5 bậc áp dụng từ 1/1 hay 1/72026?
Nóng: Tặng 2.000.000 tiền mặt dịp Tết Nguyên đán 2026 cho hộ gia đình nào?
>> Áp dụng giảm trừ gia cảnh từ 01/01/2026 hay 01/7/2026?
>> Tổng hợp điểm mới Luật Quản lý thuế sửa đổi 2025
NÓNG: Toàn văn Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2025
>> Các khoản thu nhập chịu thuế TNCN
>> 21 khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân
>> Hiệu lực Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2025 là khi nào?
>> Biểu thuế thu nhập cá nhân lũy tiến 5 bậc
NÓNG: Thay đổi lớn trong Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi năm 2025
>> Link cổng trải nghiệm dành cho hộ cá nhân kinh doanh chuyển sang kê khai thuế
Ngày 10/12/2025, Quốc hội vừa biểu quyết thông qua Luật Thuế thu nhập cá nhân (sửa đổi) có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/7/2026. Theo đó:
ĐIỂM MỚI LUẬT THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN SỬA ĐỔI
(1) Rút gọn biểu thuế lũy tiến từ 7 bậc xuống 5 bậc
Biểu thuế có 5 bậc với khoảng cách giữa các bậc tăng dần đều 10, 20, 30, 40 triệu đồng và các mức thuế suất 5%, 10%, 20%, 30%, 35%. Bậc thuế suất cuối cùng là 35% áp dụng đối với phần thu nhập tính thuế trên 100 triệu đồng/tháng.
Bậc thuế | Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) | Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) | Thuế suất (%) |
1 | Đến 120 | Đến 10 | 5 |
2 | Trên 120 đến 360 | Trên 10 đến 30 | 10 |
3 | Trên 360 đến 720 | Trên 30 đến 60 | 20 |
4 | Trên 720 đến 1.200 | Trên 60 đến 100 | 30 |
5 | Trên 1.200 | Trên 100 | 35 |
(2 ) Điều chỉnh mức doanh thu không phải nộp thuế của hộ, cá nhân kinh doanh từ 200 triệu đồng/năm lên 500 triệu đồng/năm
Luật Thuế thu nhập cá nhân (sửa đổi) chính thức điều chỉnh mức doanh thu không phải nộp thuế của hộ, cá nhân kinh doanh từ 200 triệu đồng/năm lên 500 triệu đồng/năm và cho trừ mức này trước khi tính thuế theo tỉ lệ trên doanh thu.
Đồng thời điều chỉnh mức doanh thu không chịu thuế giá trị gia tăng tương ứng lên 500 triệu.
(3) Bổ sung phương pháp tính thuế trên thu nhập đối với hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm đến 3 tỷ đồng.
Theo đó, chính thức áp dụng thuế suất 15% tương tự như thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp có doanh thu dưới 3 tỷ đồng/năm.
Đồng thời, quy định các cá nhân này được lựa chọn phương pháp tính thuế theo tỉ lệ trên doanh thu hoặc theo thu nhập.
(4) Tăng và linh hoạt điều chỉnh giảm trừ gia cảnh
Được biết, ngày 17/10/2025, UBTVQH đã ban hành Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 về điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân, theo đó, điều chỉnh mức giảm trừ cho bản thân người nộp thuế từ 11 triệu đồng/tháng lên 15,5 triệu đồng/tháng, điều chỉnh mức giảm trừ cho mỗi người phụ thuộc từ 4,4 triệu đồng/tháng lên 6,2 triệu đồng/tháng.
Như vậy, kể từ ngày Luật Thuế thu nhập cá nhân (sửa đổi) có hiệu lực thi hành, thì cá nhân (nếu không có người phụ thuộc) với mức thu nhập 17 triệu đồng/tháng thì người này vẫn chưa phải nộp thuế.
+ Trường hợp cá nhân có 01 người phụ thuộc với mức thu nhập là 24 triệu đồng/tháng thì người này vẫn chưa phải nộp thuế.
+ Trường hợp cá nhân có 02 người phụ thuộc với mức thu nhập là 31 triệu đồng/tháng thì người này vẫn chưa phải nộp thuế.
(5) Áp dụng mức thuế suất 0,1% với chuyển nhượng vàng
Theo đó, Luật Thuế thu nhập cá nhân (sửa đổi) quy định thu thuế đối với vàng miếng với mức thuế suất là 0,1% trên giá chuyển nhượng từng lần.
Giao Chính phủ quy định ngưỡng giá trị vàng miếng chịu thuế, thời điểm áp dụng thu và điều chỉnh thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng vàng miếng phù hợp với lộ trình quản lý thị trường vàng.
Đang tiếp tục cập nhật điểm mới Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi...

Điểm mới Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi có hiệu lực từ 1/7/2026 đầy đủ, chi tiết như thế nào? (Hình từ Internet)
Có cần đăng ký lại người phụ thuộc khi áp dụng mức giảm trừ gia cảnh mới không?
Căn cứ theo điểm i khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC về các khoản giảm trừ có quy định như sau:
Các khoản giảm trừ
Các khoản giảm trừ theo hướng dẫn tại Điều này là các khoản được trừ vào thu nhập chịu thuế của cá nhân trước khi xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh. Cụ thể như sau:
1. Giảm trừ gia cảnh
Theo quy định tại Điều 19 Luật Thuế thu nhập cá nhân; khoản 4, Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân; Điều 12 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, việc giảm trừ gia cảnh được thực hiện như sau:
...
i) Người nộp thuế chỉ phải đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh cho mỗi một người phụ thuộc một lần trong suốt thời gian được tính giảm trừ gia cảnh. Trường hợp người nộp thuế thay đổi nơi làm việc, nơi kinh doanh thì thực hiện đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc như trường hợp đăng ký người phụ thuộc lần đầu theo hướng dẫn tại tiết h.2.1.1.1, điểm h, khoản 1, Điều này.
Theo đó, chỉ khi người lao động nộp thuế thay đổi nơi làm việc thì mới phải thực hiện đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc như trường hợp đăng ký người phụ thuộc lần đầu.
Như vậy, người lao động không cần phải đăng ký lại người phụ thuộc khi áp dụng mức giảm trừ gia cảnh mới.
11 nội dung quản lý thuế hiện nay gồm những nội dung nào?
Căn cứ theo Điều 4 Luật Quản lý thuế 2019 quy định 11 nội dung quản lý thuế hiện nay gồm:
(1) Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế.
(2) Hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế.
(3) Khoanh tiền thuế nợ; xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; miễn tiền chậm nộp, tiền phạt; không tính tiền chậm nộp; gia hạn nộp thuế; nộp dần tiền thuế nợ.
(4) Quản lý thông tin người nộp thuế.
(5) Quản lý hóa đơn, chứng từ.
(6) Kiểm tra thuế, thanh tra thuế và thực hiện biện pháp phòng, chống, ngăn chặn vi phạm pháp luật về thuế.
(7) Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế.
(8) Xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế.
(9) Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế.
(10) Hợp tác quốc tế về thuế.
(11) Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];