Đề án đưa sĩ quan quân đội về tham gia Ban Chỉ huy quân sự cấp xã theo Kết luận 228-KL/TW được Bộ Chính trị giao cơ quan nào xây dựng?

Nguyễn Văn Phước Độ 22,847 lượt xem
09:04 | 05/01/2026
Đề án đưa sĩ quan quân đội về tham gia Ban Chỉ huy quân sự cấp xã theo Kết luận 228-KL/TW được Bộ Chính trị giao cơ quan nào xây dựng?
Nội dung chính
  1. Đề án đưa sĩ quan quân đội về tham gia Ban Chỉ huy quân sự cấp xã theo Kết luận 228-KL/TW được Bộ Chính trị giao cơ quan nào xây dựng?
  2. Lương Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng, Trợ lý Ban chỉ huy quân sự cấp xã mới theo Công văn 7644/BNV-CCVC ra sao?
  3. Quy định mới về số lượng Phó chỉ huy trưởng, trợ lý Ban chỉ huy quân sự cấp xã ra sao?

Đề án đưa sĩ quan quân đội về tham gia Ban Chỉ huy quân sự cấp xã theo Kết luận 228-KL/TW được Bộ Chính trị giao cơ quan nào xây dựng?

NÓNG: Thông tin đưa sĩ quan về Ban Chỉ huy Quân sự xã năm 2026 mới nhất: Mô hình bố trí cán bộ, biên chế BCH Quân sự xã

>> Mô hình bố trí cán bộ và biên chế Ban Chỉ huy Quân sự xã

Mới nhất: Kết luận 164 của Bộ Chính trị về bổ nhiệm Chỉ huy trưởng quân sự xã cho việc bổ nhiệm Phó Chỉ huy trưởng, Trợ lý Ban Chỉ huy quân sự xã

NÓNG: Lịch nghỉ Tết Âm lịch 2026 của chính thức

MỚI NHẤT: Hướng dẫn Đổi CCCD hết hạn online trên VNeID mới nhất 2026 cho người sinh năm 1966, 1986, 2001, 2012?

Mới: Quy định mới về thôn, tổ dân phố thống nhất toàn quốc, chế độ người hoạt động không chuyên trách

NÓNG: Bổ nhiệm Phó Chỉ huy trưởng quân sự cấp xã mới trên cả nước

Ngày 31/12/2025, Ban Chấp hành Trung ương đã ban hành Kết luận 228-KL/TW năm 2025 về tình hình, kết quả hoạt động của bộ máy hệ thông chính trị và chính quyền địa phương 2 cấp.

Tại Mục 7 Kết luận 228-KL/TW năm 2025, Bộ Chính trị, Ban Bí thư có kết luận về việc đưa sĩ quan quân đội về tham gia Ban Chỉ huy quân sự cấp xã như sau:

7. Đồng ý chủ trương đưa sĩ quan quân đội về tham gia Ban Chỉ huy quân sự cấp xã; giao Quân uỷ Trung ương, Bộ Quốc phòng xây dựng Đề án, trong đó xác định rõ lộ trình, mối quan hệ công tác, chế độ, chính sách…; báo cáo Bộ Chính trị trong quý I/2026.
8. Yêu cầu các cấp uỷ, cơ quan, đơn vị trực thuộc Trung ương nghiên cứu, rà soát kiến nghị của các cơ quan, đơn vị, địa phương (có phụ lục gửi kèm theo) để hướng dẫn, giải quyết ngay hoặc tham mưu, đề xuất phương án phân công, lộ trình thời gian xử lý, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc và thông tin đầy đủ đến các cơ quan, đơn vị, địa phương; định kỳ hằng tháng báo cáo đầy đủ tiến độ, kết quả thực hiện về Ban Chỉ đạo Trung ương tổng kết Nghị quyết 18 (qua Ban Tổ chức Trung ương.

Như vậy, Bộ Chính trị, Ban Bí thư đồng ý chủ trương đưa sĩ quan quân đội về tham gia Ban Chỉ huy quân sự cấp xã; giao Quân uỷ Trung ương, Bộ Quốc phòng xây dựng Đề án, trong đó xác định rõ lộ trình, mối quan hệ công tác, chế độ, chính sách…; báo cáo Bộ Chính trị trong quý I/2026.

Đề án đưa sĩ quan quân đội về tham gia Ban Chỉ huy quân sự cấp xã theo Kết luận 228-KL/TW được Bộ Chính trị giao cơ quan xây dựng?

Đề án đưa sĩ quan quân đội về tham gia Ban Chỉ huy quân sự cấp xã theo Kết luận 228-KL/TW được Bộ Chính trị giao cơ quan nào xây dựng? (Hình từ Internet)

Lương Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng, Trợ lý Ban chỉ huy quân sự cấp xã mới theo Công văn 7644/BNV-CCVC ra sao?

Cụ thể, lương Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng, Trợ lý Ban chỉ huy quân sự cấp xã mới tại Mục 4 Công văn 7644/BNV-CCVC năm 2025 được xếp như sau:

- Trường hợp đang xếp lương theo bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ của công chức, viên chức quy định tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP thì tiếp tục được hưởng lương theo ngạch, bậc đã xếp.

- Trường hợp đang xếp lương theo bảng lương cấp bậc quân hàm sĩ quan quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan công an nhân dân và cơ yếu hoặc đang xếp lương theo bảng lương quân nhân chuyên nghiệp thuộc quân đội nhân dân và chuyên môn kỹ thuật thuộc công an nhân dân hoặc theo các bảng lương đối với người làm công tác cơ yếu thì thực hiện tương ứng với từng trường hợp theo hướng dẫn tại khoản 6, khoản 7 Mục III Thông tư 79/2005/TT-BNV.

- Trường hợp không thuộc các điểm a, điểm b khoản này thì thực hiện theo cách tính tại điểm a khoản 10 Thông tư 79/2005/TT-BNV.

Theo đó, căn cứ thời gian công tác theo đúng quy định của pháp luật phù hợp với yêu cầu về trình độ chuyên môn nghiệp vụ của vị trí Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng, Trợ lý Ban chỉ huy quân sự cấp xã (mới), có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc (nếu không liên tục mà chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần thì được cộng dồn), xếp vào bậc lương trong ngạch chuyên viên - công chức loại A1 (nếu có trình độ đại học) hoặc công chức loại A0 (nếu có trình độ cao đẳng) quy định tại Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong cơ quan nhà nước (Bảng 2) ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP theo nguyên tắc:

Tính từ bậc 1, cứ sau thời gian 03 năm (đủ 36 tháng) được xếp lên 01 bậc lương; sau khi quy đổi thời gian để xếp vào bậc lương trong ngạch công chức, nếu có số tháng chưa đủ 36 tháng thì số tháng này được tính vào thời gian để xét nâng bậc lương lần sau hoặc xét hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).

Quy định mới về số lượng Phó chỉ huy trưởng, trợ lý Ban chỉ huy quân sự cấp xã ra sao?

Căn cứ tại Điều 4 Nghị định 72/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 5 Nghị định 220/2025/NĐ-CP quy định mới về số lượng Phó chỉ huy trưởng, trợ lý Ban chỉ huy quân sự cấp xã từ 7/8/2025 như sau:

(1) Số lượng Phó chỉ huy trưởng, trợ lý Ban chỉ huy quân sự cấp xã như sau:

- Đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng được bố trí không quá 02 Phó chỉ huy trưởng, 01 trợ lý;

- Đơn vị hành chính cấp xã không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Nghị định 72/2020/NĐ-CP bố trí 01 Phó chỉ huy trưởng, 01 trợ lý.

(2) Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức bố trí 01 Phó chỉ huy trưởng. Căn cứ yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng, quân sự và tổ chức, hoạt động của cơ quan, tổ chức, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh xem xét, quyết định bổ nhiệm không quá 02 Phó Chỉ huy trưởng theo đề nghị của người đứng đầu cơ quan, tổ chức.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Quy định 366 và Hướng dẫn 43 về kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng đảng viên kèm phụ lục biểu mẫu như thế nào?

Quy định 366-QĐ/TW và Hướng dẫn 43-HD/BTCTW quy định, hướng dẫn việc kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tập thể, cá nhân trong hệ thống chính trị, trong đó có đảng viên. Vậy quy định về kiểm điểm, đánh giá, xếp loại đảng viên thực hiện như thế nào và sử dụng những phụ lục, biểu mẫu nào?

Bài viết mới nhất