Đáp án đề thi vào lớp 10 môn Văn tỉnh Quảng Ngãi 2025? Đề thi vào lớp 10 môn Văn Quảng Ngãi 2025 ra sao?
Tham khảo đáp án đề thi vào lớp 10 môn Văn tỉnh Quảng Ngãi 2025, đề thi vào lớp 10 môn Văn Quảng Ngãi 2025 dưới đây:
Căn cứ tại Kế hoạch 212/KH-SGDĐT Tải về ngày 27/02/2025 của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Ngãi quy định tuyển sinh lớp 10 trung học phổ thông năm học 2025 - 2026.
Theo đó, phê duyệt Kế hoạch tuyển sinh vào lớp 10 trung học phổ thông năm học 2025 - 2026 với môn thi thứ 3 là môn Tiếng Anh và 2 môn thi còn lại là Văn, Toán.
Thời gian tổ chức Kỳ thi tuyển sinh: từ ngày 05/6/2025 đến ngày 07/6/2025 và hoàn thành công tác tuyển sinh trước ngày 31/7/2025.
Đáp án đề thi vào lớp 10 môn Văn tỉnh Quảng Ngãi 2025
Phần | Câu | Hướng dẫn giải |
I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm) | Câu 1. (0,5 điểm) | Luận đề của đoạn trích trên: Tâm quan trọng của thái độ sống trong hành trình thực hiện ước mơ. |
Câu 2. (0,5 điểm) | Theo tác giả, muốn đạt được thành công chúng ta nhất định phải có thái độ sống tích cực. | |
Câu 3. (1,0 điểm) | So sánh: Thái độ xấu được ví với “lốp xe mòn” - Tác dụng: + Tăng sức gợi hình, gợi cảm cho đoạn trích. + Nhấn mạnh tác hại của thái độ xấu đến con người. + Dễ cao tầm quan trọng của việc cần phải thay đổi thái độ sống làm sao cho tích cực hơn. | |
Câu 4. (1,0 điểm) | Gợi ý: Thái độ cầu tiến giúp chúng ta biết lắng nghe, biết học hỏi, tiếp thu ý kiến. Từ đó không chỉ gia tăng vốn kiến thức cho chính mình mà còn biết nhìn nhận, đánh giá, sửa chữa những sai lầm của bản thân giúp bản thân ngày càng hoàn thiện hơn. | |
Câu 5. (1,0 điểm) | HS dựa vào văn bản, rút ra thông điệp phù hợp và có lí giải Gợi ý: + Thông điệp về thái độ sống tích cực + Lí giải: Một thái độ sống tích cực sẽ giúp con người nhìn nhận mọi việc theo hướng tích cực hơn, biết học hỏi, trau dồi và hoàn thiện bản thân | |
PHẦN II. VIẾT (6,0 điểm) | Câu 1. (2,0 điểm) | Bài làm có thể triển khai theo nhiều cách, sau đây là gợi ý của Tuyensinh247.com I. Mở đoạn: Giới thiệu vấn đề nghị luận: Kỹ năng cần thiết để theo đuổi ước mơ. II. Thân đoạn: 1. Giải thích: - Ước mơ là mục tiêu, lý tưởng mà mỗi người muốn đạt được trong cuộc sống. - Kỹ năng cần thiết là những kiến thức, năng lực giúp ta hành động hiệu quả, vượt qua thử thách trên hành trình thực hiện ước mơ. 2. Những kỹ năng quan trọng tuổi trẻ cần chuẩn bị Kỹ năng tự học và tư duy độc lập: Giúp không phụ thuộc vào người khác, chủ động học hỏi để phát triển bản thân. Kỹ năng giao tiếp và làm việc nhóm: Hỗ trợ kết nối, hợp tác và truyền đạt ý tưởng hiệu quả. Kỹ năng quản lý thời gian và lập kế hoạch: Giúp sắp xếp công việc hợp lý, tiết kiệm thời gian và tập trung vào mục tiêu. Kỹ năng giải quyết vấn đề và vượt qua thất bại: Giúp giữ vững tinh thần, bản lĩnh trước khó khăn, kiên trì theo đuổi ước mơ. 3. Bàn luận mở rộng Thiếu kỹ năng, người trẻ dễ nản lòng, lệch hướng hoặc từ bỏ ước mơ. Chuẩn bị kỹ năng sớm chính là đầu tư đúng đắn cho tương lai. III. Kết đoạn: Khẳng định lại vấn đề nghị luận. |
Câu 2. (4,0 điểm) | I. Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận: Đoạn thơ khắc họa hình ảnh Tổ quốc từ lịch sử oai hùng đến hiện thực gian lao, từ đau thương mất mát đến khát vọng hướng về tương lai. II. Thân bài 1. Tổ quốc nhìn từ chiều sâu lịch sử đấu tranh chống giặc ngoại xâm Hình ảnh “giặc đến từ biển Đông” nhấn mạnh vị trí chiến lược và hiểm họa từ hướng biển suốt chiều dài lịch sử. “Những ngọn sóng hóa Bạch Đằng căm tư”: gợi nhắc trận chiến Bạch Đằng vang dội – biểu tượng cho ý chí và sức mạnh quật cường của dân tộc. “Thoát Hoan bạc tóc khiếp trống đồng”: hình ảnh ẩn dụ sinh động cho nỗi khiếp sợ của giặc trước văn hóa và khí phách Việt Nam (trống đồng – biểu tượng văn hóa Đông Sơn). → Tổ quốc là kết tinh của những chiến công và tinh thần bất khuất chống ngoại xâm. 2. Tổ quốc từ những hy sinh máu xương nhưng luôn mang ý chí kiên cường trong thời đại hiện đại Hình ảnh “ba ngàn hòn đảo” gợi nhắc đến biển đảo thiêng liêng – phần máu thịt không thể tách rời của đất nước. “Bóng giặc vẫn chập chờn”: ám chỉ những hiểm họa chưa bao giờ thôi rình rập. Câu thơ “Bạn tôi nằm dưới sóng mặn vì thân” mang sức gợi cảm sâu sắc – không chỉ nói về cái chết của một người lính mà còn đại diện cho biết bao con người đã hy sinh âm thầm, không tên tuổi. “Máu xương kia đang dặc suốt ngàn đời”: câu thơ dồn nén bao đau thương, thể hiện chiều dài hy sinh không ngơi nghỉ của dân tộc. → Biển đảo là nơi in dấu biết bao máu xương, mất mát và nỗi đau. “Neo mình đầu sóng cả” – hình ảnh nhân hóa Tổ quốc như một con người kiên gan, bền bỉ, dương đầu với phong ba. “Những chàng trai ra đảo đã quên mình” – ca ngợi thế hệ người trẻ, anh dũng, sẵn sàng hy sinh vì chủ quyền đất nước. “Một sắc chỉ về Hoàng Sa thuở trước”: nhấn mạnh tính chính danh, căn cứ lịch sử khẳng định chủ quyền biển đảo từ thời xa xưa. → Tổ quốc không chỉ là hiện tại, mà còn mang sức mạnh của truyền thống, của lịch sử được gìn giữ và tiếp nối. 3. Tổ quốc từ những mất mát và khát vọng không ngừng vươn ra biển lớn “Hồn dân tộc ngàn năm không chịu khuất” – khẳng định sức mạnh tinh thần trường tồn, bất khuất của dân tộc. “Dáng con tàu vẫn hướng mãi ra khơi” – biểu tượng cho khát vọng vươn ra biển lớn, cho tương lai phát triển, cho ý chí không bao giờ lùi bước. → Tổ quốc là kết tinh của quá khứ, hiện tại và tương lai – luôn tiền về phía trước dù phải trả giá bằng mất mát. 4. Nghệ thuật - Kết cấu đoạn thơ theo mô típ điệp ngữ “Nếu Tổ quốc..” tạo sự nhất quán và nhấn mạnh trọng tâm tư tưởng. - Sử dụng hình ảnh biểu tượng, ẩn dụ: sóng Bạch Đằng, trống đồng, con tàu... gợi chiều sâu lịch sử – văn hóa. - Giọng trầm hùng, da diết kết hợp với nhịp thơ linh hoạt, giàu cảm III. Kết bài: Khẳng định giá trị và nghệ thuật của đoạn thơ: |
Đề thi vào lớp 10 môn Văn Quảng Ngãi 2025


*LƯU Ý: Đáp án đề thi vào lớp 10 môn Văn tỉnh Quảng Ngãi 2025, đề thi vào lớp 10 môn Văn Quảng Ngãi 2025 chỉ mang tính chất tham khảo!

Đáp án đề thi vào lớp 10 môn Văn tỉnh Quảng Ngãi 2025? Đề thi vào lớp 10 môn Văn Quảng Ngãi 2025 ra sao? (Hình ảnh Internet)
Hiện nay, đối tượng nào được công điểm khuyến khích trong tuyển sinh THPT thế nào?
Căn cứ theo khoản 3 Điều 14 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 30/2024/TT-BGDĐT quy định đối tượng được cộng điểm khuyến khích trong tuyển sinh THPT bao gồm:
- Học sinh trung học cơ sở đạt giải cấp tỉnh do Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức hoặc phối hợp với các sở, ngành tổ chức trên quy mô toàn tỉnh đối với các cuộc thi có tổ chức ở cấp quốc gia theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 14 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 30/2024/TT-BGDĐT.
- Điểm khuyến khích được cộng vào tổng điểm xét tuyển tính theo thang điểm 10 (mười) đối với mỗi môn thi, bài thi. Trong đó giải nhất được cộng 1,5 điểm; giải nhì được cộng 1,0 điểm; giải ba được cộng 0,5 điểm.
Quy định về tổ chức thi tuyển sinh THPT 2025 ra sao?
Căn cứ theo Điều 13 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 30/2024/TT-BGDĐT quy định về tổ chức thi tuyển sinh THPT 2025 như sau:
(1) Môn thi, bài thi
- Số môn thi, bài thi gồm: Toán, Ngữ văn và 01 (một) môn thi hoặc bài thi thứ ba do Sở Giáo dục và Đào tạo lựa chọn 01 (một) trong 02 (hai) phương án sau:
+ Môn thi thứ ba được lựa chọn trong số các môn học có đánh giá bằng điểm số trong chương trình giáo dục phổ thông cấp trung học cơ sở, bảo đảm không chọn cùng một môn thi thứ ba quá 03 (ba) năm liên tiếp;
+ Bài thi thứ ba là bài thi tổ hợp của một số môn học được lựa chọn trong số các môn học có đánh giá bằng điểm số trong chương trình giáo dục phổ thông cấp trung học cơ sở.
Đối với các trường trung học phổ thông thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, đại học, trường đại học, viện nghiên cứu có tổ chức thi tuyển riêng thì môn thi hoặc bài thi thứ ba do Bộ Giáo dục và Đào tạo, đại học, trường đại học, viện nghiên cứu trực tiếp quản lí lựa chọn.
- Môn thi hoặc bài thi thứ ba được công bố sau khi kết thúc học kì I nhưng không muộn hơn ngày 31 tháng 3 hằng năm.
- Thời gian làm bài thi: môn Ngữ văn: 120 phút; môn Toán: 90 phút hoặc 120 phút; môn thi thứ ba: 60 phút hoặc 90 phút; bài thi thứ ba: 90 phút hoặc 120 phút.
- Nội dung thi nằm trong chương trình giáo dục phổ thông cấp trung học cơ sở, chủ yếu là lớp 9.
- Đối với việc tuyển sinh vào trường trung học phổ thông chuyên, học sinh phải thi các môn thi, bài thi quy định tại khoản này và 01 (một) môn thi chuyên. Mỗi môn chuyên có 01 (một) đề thi riêng theo chương trình môn học cấp trung học cơ sở, nội dung thi bảo đảm tuyển chọn được học sinh có năng khiếu về môn chuyên đó.
(2) Ra đề thi
- Công tác ra đề thi phải bảo đảm an toàn, bảo mật ở tất cả các khâu: ra đề, in sao đề thi, vận chuyển, bàn giao và bảo quản đề thi. Đề thi bảo đảm tính chính xác, khoa học và tính sư phạm; có đề thi chính thức và đề thi dự bị; mỗi đề thi có đáp án, hướng dẫn chấm thi.
- Hội đồng ra đề thi do Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định thành lập, thành phần gồm: Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo; Phó chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo hoặc lãnh đạo các phòng trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo; thư kí, người soạn thảo đề thi, người phản biện đề thi; lực lượng công an; nhân viên phục vụ, y tế, bảo vệ. Thư kí, người soạn thảo đề thi và người phản biện đề thi là chuyên viên, cán bộ quản lí, giảng viên, giáo viên có năng lực chuyên môn phù hợp, am hiểu chương trình môn học ở cấp trung học cơ sở. Mỗi môn thi có ít nhất 01 (một) người soạn thảo đề thi hoặc phản biện đề thi là giáo viên cấp trung học cơ sở.
Đối với các trường trung học phổ thông thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, đại học, trường đại học, viện nghiên cứu có tổ chức thi tuyển, Hội đồng ra đề thi do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc đại học, Hiệu trưởng trường đại học, Viện trưởng viện nghiên cứu trực tiếp quản lí quyết định thành lập.
- Trách nhiệm và quyền hạn của Hội đồng ra đề thi: xây dựng kế hoạch làm việc; phân công nhiệm vụ cho các thành viên của Hội đồng; tổ chức soạn thảo đề thi; tổ chức phản biện đề thi; duyệt đề thi chính thức, đề thi dự bị, hướng dẫn chấm thi của đề thi chính thức và đề thi dự bị; xử lí hoặc đề nghị xử lí sự cố bất thường trong quá trình ra đề thi; lập và lưu trữ hồ sơ của Hội đồng; bảo đảm an ninh, an toàn, bảo mật đề thi theo quy định; xem xét, quyết định hoặc đề nghị hình thức khen thưởng, kỉ luật đối với các thành viên của Hội đồng theo quy định.
(3) Coi thi
- Công tác coi thi phải bảo đảm công bằng, an toàn, nghiêm túc. Quy trình coi thi và phân công trách nhiệm các thành phần tham gia coi thi phải đầy đủ, rõ ràng, bảo đảm tính độc lập, khách quan giữa các khâu; có biện pháp hiệu quả để chống gian lận trong thi cử. Bố trí cơ cấu giám thị coi thi, giám thị giám sát coi thi phù hợp với số lượng phòng thi. Số lượng thí sinh trong mỗi phòng thi không quá 24 (hai mươi bốn) thí sinh, mỗi phòng thi bố trí 02 (hai) giám thị coi thi.
- Hội đồng coi thi do Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định thành lập, thành phần gồm: Chủ tịch Hội đồng là Hiệu trưởng hoặc Phó hiệu trưởng trường trung học phổ thông hoặc trường trung học cơ sở; Phó chủ tịch Hội đồng là Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, Tổ trưởng chuyên môn trường trung học phổ thông hoặc trường trung học cơ sở; thư kí và giám thị coi thi, giám thị giám sát coi thi là giảng viên, giáo viên, chuyên viên; lực lượng công an; nhân viên phục vụ, y tế, bảo vệ.
Đối với các trường trung học phổ thông thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, đại học, trường đại học, viện nghiên cứu có tổ chức thi tuyển, Hội đồng coi thi do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc đại học, Hiệu trưởng trường đại học, Viện trưởng viện nghiên cứu trực tiếp quản lí quyết định thành lập.
- Trách nhiệm và quyền hạn của Hội đồng coi thi: xây dựng kế hoạch làm việc của Hội đồng; phân công nhiệm vụ cho các thành viên của Hội đồng; tổ chức cho các thành viên của Hội đồng và thí sinh học tập, nắm vững, thực hiện đúng quy định, hướng dẫn tổ chức thi và các văn bản khác liên quan; tổ chức coi thi; xử lí hoặc đề nghị xử lí các sự cố bất thường trong quá trình coi thi; lập và lưu trữ hồ sơ của Hội đồng; bảo đảm an ninh, an toàn, bảo mật đề thi theo quy định; xem xét, quyết định hoặc đề nghị hình thức khen thưởng, kỉ luật đối với các thí sinh và các thành viên của Hội đồng theo quy định.
(4) Chấm thi
- Việc chấm thi phải bảo đảm an toàn, bảo mật bài thi ở tất cả các khâu: nhận bàn giao bài thi, bảo quản bài thi, làm phách, tổ chức chấm thi. Việc chấm thi phải bảo đảm chính xác, khách quan theo đáp án và hướng dẫn chấm thi. Với việc chấm thi tự luận, phải tổ chức chấm chung ít nhất 10 (mười) bài thi; tổ chức chấm hai vòng độc lập. Với việc chấm thi trắc nghiệm, nếu sử dụng phần mềm chấm trắc nghiệm, phải tổ chức tập huấn cho giám khảo về sử dụng phần mềm chấm thi trắc nghiệm. Phần mềm chấm thi trắc nghiệm phải bảo đảm chính xác, khoa học; được nghiệm thu trước khi sử dụng.
- Hội đồng chấm thi do Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định thành lập, thành phần gồm: Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo; Phó chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo hoặc lãnh đạo các phòng trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo; thư kí, giám khảo; lực lượng công an; nhân viên phục vụ, y tế, bảo vệ. Thư kí, giám khảo là giảng viên, giáo viên, chuyên viên; giám khảo chấm thi tự luận là người am hiểu chương trình môn học ở cấp trung học cơ sở; giám khảo chấm thi trắc nghiệm là người sử dụng thành thạo phần mềm chấm trắc nghiệm.
Đối với các trường trung học phổ thông thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, đại học, trường đại học, viện nghiên cứu có tổ chức thi tuyển, Hội đồng chấm thi do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc đại học, Hiệu trưởng trường đại học, Viện trưởng viện nghiên cứu trực tiếp quản lí quyết định thành lập.
- Trách nhiệm và quyền hạn của Hội đồng chấm thi: xây dựng kế hoạch làm việc của Hội đồng; phân công nhiệm vụ cho các thành viên của Hội đồng; tổ chức làm phách; tổ chức chấm thi; ghép phách, lên điểm thi; xử lí hoặc đề xuất xử lí các sự cố bất thường trong quá trình chấm thi; lập và lưu trữ hồ sơ của Hội đồng; bảo đảm an ninh, an toàn, bảo mật bài thi theo quy định; xem xét quyết định hoặc đề nghị hình thức khen thưởng, kỉ luật đối với các thành viên của Hội đồng theo quy định.
(5) Phúc khảo bài thi
- Việc phúc khảo bài thi phải bảo đảm an toàn, bảo mật bài thi ở tất cả các khâu: rút bài thi, bàn giao bài thi, bảo quản bài thi, chấm phúc khảo bài thi; quy trình chấm phúc chấm phúc khảo thực hiện như quy trình chấm thi.
- Thành phần, trách nhiệm và quyền hạn của Hội đồng phúc khảo bài thi thực hiện như thành phần, trách nhiệm và quyền hạn của Hội đồng chấm thi quy định tại khoản 4 Điều này. Giám khảo của Hội đồng phúc khảo bài thi không trùng với giám khảo của Hội đồng chấm thi.
(6) Điểm xét tuyển vào lớp 10 trung học phổ thông là điểm tổng của các môn thi, bài thi tính theo thang điểm 10 (mười) với mỗi môn thi, bài thi. Việc công bố điểm chuẩn được thực hiện đồng thời với công bố điểm thi.
(7) Sở Giáo dục và Đào tạo căn cứ quy định tại Quy chế này quy định cụ thể việc ra đề thi, coi thi, chấm thi, phúc khảo bài thi phù hợp với điều kiện thực tế. Các trường trung học phổ thông thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, đại học, trường đại học, viện nghiên cứu có tổ chức thi tuyên riêng thì thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đại học, trường đại học, viện nghiên cứu trực tiếp quản lí hoặc thực hiện theo quy định của Sở Giáo dục và Đào tạo nơi trường đặt trụ sở.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];