Đáp án đề thi vào lớp 10 môn Toán tỉnh Lai Châu 2026-2027? Đề thi vào lớp 10 môn Toán sở Lai Châu?
Ngày 27/3/2026, Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu ban hành Quyết định 481/QĐ-UBND năm 2026 Tải về về việc phê duyệt Kế hoạch tuyển sinh vào lớp 10 trung học phổ thông, giáo dục thường xuyên năm học 2026 - 2027 trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
Theo đó, tham khảo đáp án đề thi vào lớp 10 môn Toán tỉnh Lai Châu 2026-2027 dưới đây:
Đáp án đề thi vào lớp 10 môn Toán tỉnh Lai Châu 2026






Đề thi vào lớp 10 môn Toán tỉnh Lai Châu 2026



Đáp án đề thi vào lớp 10 môn Toán tỉnh Lai Châu 2026-2027? Đề thi vào lớp 10 môn Toán sở Lai Châu? (Hình từ Internet)
Môn thi, hình thức thi lớp 10 Lai Châu 2026
Căn cứ theo Kế hoạch ban hành kèm theo Quyết định 481/QĐ-UBND năm 2026 Tải về, các môn thi, hình thức bài thi, thời gian làm bài, nội dung và hệ số điểm bài thi lớp 10 Lai Châu 2026 như sau:
Trường PTDTNT THPT, Trường THPT Chu Văn An và Trường THPT Quyết Thắng
- Môn thi: Thí sinh dự thi 03 bài thi môn chung gồm Toán, Ngữ văn và Tiếng Anh.
- Thang điểm, hệ số điểm: Các bài thi tính theo thang điểm 10, hệ số 1.
- Hình thức, thời gian làm bài: Môn Toán và Ngữ văn thi theo hình thức tự luận, thời gian làm bài 120 phút. Môn Tiếng Anh thi theo hình thức trắc nghiệm khách quan, thời gian làm bài 60 phút.
Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn
- Môn thi: Thí sinh dự thi 04 bài thi, gồm 03 bài thi môn chung và 01 bài thi môn chuyên (bài thi môn chung sử dụng chung đề thi, thi cùng thời gian với kỳ tuyển sinh vào lớp 10 các trường PTDTNT THPT, Trường THPT Chu Văn An và Trường THPT Quyết Thắng). Đối với thí sinh đăng ký dự thi vào lớp 10 chuyên Tin học thực hiện bài thi Toán chuyên (cùng với các thí sinh dự thi vào lớp 10 chuyên Toán).
- Thang điểm, hệ số điểm: Các bài thi môn chung tính theo thang điểm 10, hệ số 1; bài thi môn chuyên tính theo thang điểm 10, hệ số 2.
- Hình thức, thời gian làm bài thi môn chuyên: Theo hình thức tự luận, thời gian làm bài 150 phút; riêng môn tiếng Anh thi theo hình thức tự luận kết hợp với trắc nghiệm khách quan.
Đối với hình thức xét tuyển vào các trường THPT còn lại: Xét tuyển dựa trên kết quả học 5 tập (học lực), rèn luyện (hạnh kiểm) các năm học cấp THCS và điểm ưu tiên, khuyến khích từ cao xuống thấp đến khi hết chỉ tiêu (sau khi đã trừ đi số học sinh được tuyển thẳng).
Căn cứ theo khoản 1 Điều 13 Thông tư 30/2024/TT-BGDĐT quy định môn thi, bài thi tuyển sinh lớp 10 năm 2026 như sau: a) Số môn thi, bài thi gồm: Toán, Ngữ văn và 01 (một) môn thi hoặc bài thi thứ ba do Sở Giáo dục và Đào tạo lựa chọn 01 (một) trong 02 (hai) phương án sau: - Môn thi thứ ba được lựa chọn trong số các môn học có đánh giá bằng điểm số trong chương trình giáo dục phổ thông cấp trung học cơ sở, bảo đảm không chọn cùng một môn thi thứ ba quá 03 (ba) năm liên tiếp; - Bài thi thứ ba là bài thi tổ hợp của một số môn học được lựa chọn trong số các môn học có đánh giá bằng điểm số trong chương trình giáo dục phổ thông cấp trung học cơ sở. Đối với các trường trung học phổ thông thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, đại học, trường đại học, viện nghiên cứu có tổ chức thi tuyển riêng thì môn thi hoặc bài thi thứ ba do Bộ Giáo dục và Đào tạo, đại học, trường đại học, viện nghiên cứu trực tiếp quản lí lựa chọn. b) Môn thi hoặc bài thi thứ ba được công bố sau khi kết thúc học kì I nhưng không muộn hơn ngày 31 tháng 3 hằng năm. c) Thời gian làm bài thi: môn Ngữ văn: 120 phút; môn Toán: 90 phút hoặc 120 phút; môn thi thứ ba: 60 phút hoặc 90 phút; bài thi thứ ba: 90 phút hoặc 120 phút. d) Nội dung thi nằm trong chương trình giáo dục phổ thông cấp trung học cơ sở, chủ yếu là lớp 9. đ) Đối với việc tuyển sinh vào trường trung học phổ thông chuyên, học sinh phải thi các môn thi, bài thi quy định tại khoản này và 01 (một) môn thi chuyên. Mỗi môn chuyên có 01 (một) đề thi riêng theo chương trình môn học cấp trung học cơ sở, nội dung thi bảo đảm tuyển chọn được học sinh có năng khiếu về môn chuyên đó. |
Quy định về chương trình giáo dục như thế nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 8 Luật Giáo dục 2019 có cụm từ bị bãi bỏ bởi điểm d khoản 31 Điều 1 Luật Giáo dục sửa đổi 2025 về chương trình giáo dục như sau:
- Chương trình giáo dục thể hiện mục tiêu giáo dục; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của người học; phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục; phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục; cách thức đánh giá kết quả giáo dục đối với các môn học ở mỗi lớp học, mỗi cấp học hoặc các môn học, mô-đun, ngành học đối với từng trình độ đào tạo.
- Chương trình giáo dục phải bảo đảm tính khoa học và thực tiễn; kế thừa, liên thông giữa các cấp học, trình độ đào tạo; tạo điều kiện cho phân luồng, chuyển đổi giữa các trình độ đào tạo, ngành đào tạo và hình thức giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân để địa phương và cơ sở giáo dục chủ động triển khai kế hoạch giáo dục phù hợp; đáp ứng mục tiêu bình đẳng giới, yêu cầu hội nhập quốc tế. Chương trình giáo dục là cơ sở bảo đảm chất lượng giáo dục toàn diện.
- Chuẩn kiến thức, kỹ năng, yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực người học quy định trong chương trình giáo dục phải được cụ thể hóa thành sách giáo khoa đối với giáo dục phổ thông; giáo trình và tài liệu giảng dạy đối với giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học. Sách giáo khoa, giáo trình và tài liệu giảng dạy phải đáp ứng yêu cầu về phương pháp giáo dục.
- Chương trình giáo dục được tổ chức thực hiện theo năm học đối với giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông; theo niên chế hoặc theo phương thức tích lũy mô-đun hoặc tín chỉ hoặc kết hợp giữa tín chỉ và niên chế đối với giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học.
Kết quả học tập môn học hoặc tín chỉ, mô-đun mà người học tích lũy được khi theo học một chương trình giáo dục được công nhận để xem xét về giá trị chuyển đổi cho môn học hoặc tín chỉ, mô-đun tương ứng trong chương trình giáo dục khác khi người học chuyên ngành, nghề đào tạo, chuyển hình thức học tập hoặc học lên cấp học, trình độ đào tạo cao hơn.
- Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định việc thực hiện chương trình giáo dục và việc công nhận về giá trị chuyển đổi kết quả học tập trong đào tạo các trình độ của giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp quy định tại Điều 8 Luật Giáo dục 2019.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];