Danh sách xã phường 34 tỉnh thành mới nhất 2026 sau sắp xếp? Tải về Nghị quyết sáp nhập xã phường 2025?
Toàn bộ 34 Nghị quyết sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã cả nước năm 2025. Trong đó quy định cụ thể danh sách xã phường 34 tỉnh thành mới nhất 2026 sau sắp xếp như sau:
TT | Tên tỉnh, thành mới (Tỉnh, thành được sáp nhập) | Tên Nghị quyết | File |
1 | Thành phố Hà Nội | Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội năm 2025 | |
2 | Thành phố Hồ Chí Minh (Bình Dương + TPHCM + Bà Rịa - Vũng Tàu) | Nghị quyết 1685/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh năm 2025 | |
3 | Thành phố Hải Phòng (Hải Dương + TP. Hải Phòng) | Nghị quyết 1669/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hải Phòng năm 2025 | |
4 | Thành phố Đà Nẵng (Quảng Nam + TP. Đà Nẵng) | Nghị quyết 1659/NQ-UBTVQH15 Về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Đà Nẵng năm 2025 | |
5 | Thành phố Huế | Nghị quyết 1675/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Huếnăm 2025 | |
6 | Thành phố Cần Thơ (Sóc Trăng + Hậu Giang + TP. Cần Thơ) | Nghị quyết 1668/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Cần Thơ năm 2025 | |
7 | Tuyên Quang (Hà Giang + Tuyên Quang) | Nghị quyết 1684/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Tuyên Quang năm 2025 | |
8 | Cao Bằng | Nghị quyết 1657/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Cao Bằng năm 2025 | |
9 | Lai Châu | Nghị quyết 1670/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Lai Châunăm 2025 | |
10 | Lào Cai (Lào Cai + Yên Bái) | Nghị quyết 1673/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Lào Cai năm 2025 | |
11 | Thái Nguyên (Bắc Kạn + Thái Nguyên) | Nghị quyết 1683/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Thái Nguyên năm 2025 | |
12 | Điện Biên | Nghị quyết 1661/NQ-UBTVQH15 Về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Điện Biên năm 2025 | |
13 | Lạng Sơn | Nghị quyết 1672/NQ-UBTVQH15 Về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Lạng Sơn năm 2025 | |
14 | Sơn La | Nghị quyết 1681/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Sơn La năm 2025 | |
15 | Phú Thọ (Hòa Bình + Vĩnh Phúc + Phú Thọ) | Nghị quyết 1676/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Phú Thọ năm 2025 | |
16 | Bắc Ninh (Bắc Giang + Bắc Ninh) | Nghị quyết 1658/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Bắc Ninh năm 2025 | |
17 | Quảng Ninh | Nghị quyết 1679/NQ-UBTVQH15 Về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Quảng Ninh năm 2025 | |
18 | Hưng Yên (Thái Bình + Hưng Yên) | Nghị quyết 1666/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Hưng Yên năm 2025 | |
19 | Ninh Bình (Hà Nam + Ninh Bình + Nam Định) | Nghị quyết 1674/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Ninh Bình năm 2025 | |
20 | Thanh Hóa | Nghị quyết 1686/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Thanh Hóa năm 2025 | |
21 | Nghệ An | Nghị quyết 1678/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Nghệ An năm 2025 | |
22 | Hà Tĩnh | Nghị quyết 1665/NQ-UBTVQH15 Về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Hà Tĩnh năm 2025 | |
23 | Quảng Trị (Quảng Bình + Quảng Trị) | Nghị quyết 1680/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Quảng Trị năm 2025 | |
24 | Quảng Ngãi (Quảng Ngãi + Kon Tum) | Nghị quyết 1677/NQ-UBTVQH15 Về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Quảng Ngãi năm 2025 | |
25 | Gia Lai (Gia Lai + Bình Định) | Nghị quyết 1664/NQ-UBTVQH15 Về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Gia Lai năm 2025 | |
26 | Đắk Lắk (Phú Yên + Đắk Lắk) | Nghị quyết 1660/NQ-UBTVQH15 Về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Đắk Lắk năm 2025 | |
27 | Khánh Hoà (Khánh Hòa + Ninh Thuận) | Nghị quyết 1667/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Khánh Hòa năm 2025 | |
28 | Lâm Đồng (Đắk Nông + Lâm Đồng + Bình Thuận) | Nghị quyết 1671/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Lâm Đồng năm 2025 | |
29 | TP. Đồng Nai (Bình Phước + Đồng Nai) | Nghị quyết 1662/NQ-UBTVQH15 ề việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Đồng Nai năm 2025 | |
30 | Tây Ninh (Long An + Tây Ninh) | Nghị quyết 1682/NQ-UBTVQH15 Về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Tây Ninh năm 2025 | |
31 | Đồng Tháp (Tiền Giang + Đồng Tháp) | Nghị quyết 1663/NQ-UBTVQH15 Về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Đồng Tháp năm 2025 | |
32 | An Giang (Kiên Giang + An Giang) | Nghị quyết 1654/NQ-UBTVQH15 Về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh An Giang năm 2025 | |
33 | Vĩnh Long (Bến Tre + Vĩnh Long + Trà Vinh) | Nghị quyết 1687/NQ-UBTVQH15 Về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Vĩnh Long năm 2025 | |
34 | Cà Mau (Bạc Liêu + Cà Mau) | Nghị quyết 1655/NQ-UBTVQH15 Về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Cà Mau năm 2025 |
*Bạn đọc click vào từng Nghị quyết để xem chi tiết danh sách xã phường 34 tỉnh thành mới nhất 2026 sau sắp xếp.
>> Tra cứu 3321 xã phường 34 tỉnh thành kèm mã số ĐVHC theo Công văn số 1027/CTK-CSCL : TẢI

Danh sách xã phường 34 tỉnh thành mới nhất 2026 sau sắp xếp? Tải về Nghị quyết sáp nhập xã phường 2025?
Sáp nhập xã phường thì việc lấy ý kiến thực hiện theo mẫu nào?
Tại Điều 2 Nghị định 321/2025/NĐ-CP quy định việc thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính phải được lấy ý kiến Nhân dân ở những đơn vị hành chính cấp xã chịu ảnh hưởng trực tiếp, cụ thể:
- Trường hợp thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính cấp tỉnh thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lấy ý kiến Nhân dân ở tất cả các đơn vị hành chính cấp xã thuộc đơn vị hành chính cấp tỉnh đó.
- Trường hợp thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính cấp xã thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lấy ý kiến Nhân dân ở đơn vị hành chính cấp xã đó.
Cụ thể tại Điều 3 Nghị định 321/2025/NĐ-CP quy định về hình thức lấy ý kiến như sau:
Hình thức lấy ý kiến
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lấy ý kiến Nhân dân bằng hình thức phát Phiếu lấy ý kiến hộ gia đình theo mẫu quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở.
2. Căn cứ tình hình thực tiễn của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định các hình thức phát Phiếu lấy ý kiến đến từng hộ gia đình cho phù hợp hoặc giao Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đối với từng đơn vị cụ thể, khuyến khích áp dụng hình thức lấy ý kiến điện tử thông qua trang, cổng thông tin điện tử của địa phương hoặc mạng viễn thông, mạng xã hội hoạt động hợp pháp, các phần mềm điện tử theo quy định của pháp luật, bảo đảm công khai, minh bạch, thuận tiện và phù hợp với mức độ ứng dụng công nghệ thông tin tại cấp xã, tại thôn, tổ dân phố.
Như vậy, theo quy định trên khi thực hiện sáp nhập xã phường thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lấy ý kiến Nhân dân bằng hình thức phát Phiếu lấy ý kiến hộ gia đình theo mẫu quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 321/2025/NĐ-CP và quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở.
>> Tải về Phiếu lấy ý kiến hộ gia đình
Đồng thời, căn cứ tình hình thực tiễn của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định các hình thức phát Phiếu lấy ý kiến đến từng hộ gia đình cho phù hợp hoặc giao Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đối với từng đơn vị cụ thể, khuyến khích áp dụng hình thức lấy ý kiến điện tử thông qua trang, cổng thông tin điện tử của địa phương hoặc mạng viễn thông, mạng xã hội hoạt động hợp pháp, các phần mềm điện tử theo quy định của pháp luật, bảo đảm công khai, minh bạch, thuận tiện và phù hợp với mức độ ứng dụng công nghệ thông tin tại cấp xã, tại thôn, tổ dân phố.
Danh sách 27 tỉnh và 7 thành phố mới nhất 2026 kèm diện tích, dân số
Theo Nghị quyết 202/2025/QH15, từ ngày 12/6/2025, nước ta chính thức sáp nhập còn 34 tỉnh, thành gồm 28 tỉnh và 6 Thành phố trực thuộc trung ương.
Ngày 24/4/2026, Chủ tịch Quốc Hội đã ký ban hành Nghị quyết 30/2026/QH16 về việc thành lập thành phố Đồng Nai. Nghị quyết 30/2026/QH16 có hiệu lực thi hành từ ngày 30 tháng 4 năm 2026.
Căn cứ Điều 1 Nghị quyết 30/2026/QH16, thành lập thành phố Đồng Nai trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của tỉnh Đồng Nai.
Theo đó, từ 30/4/2026, nước ta có 34 tỉnh, thành gồm 27 tỉnh và 7 Thành phố trực thuộc trung ương.
Danh sách 34 tỉnh thành mới nhất 2026 gồm 27 tỉnh và 7 Thành phố trực thuộc trung ương như sau:
I. Vùng trung du và miền núi phía Bắc (09 tỉnh)
TT | Tên tỉnh, thành mới (Tỉnh, thành trước sáp nhập) | Diện tích (Km2) | Dân số (người) |
1 | Tuyên Quang (Hà Giang + Tuyên Quang) | 13.795,6 | 1.865.270 |
2 | Cao Bằng | 6.700,39 | 573.119 |
3 | Lai Châu | 9.068,73 | 512.601 |
4 | Lào Cai (Lào Cai + Yên Bái) | 13.257 | 1.778.785 |
5 | Thái Nguyên (Bắc Kạn + Thái Nguyên) | 8.375,3 | 1.799.489 |
6 | Điện Biên | 9.539,93 | 673.091 |
7 | Lạng Sơn | 8.310,18 | 881.384 |
8 | Sơn La | 14.109,83 | 1.404.587 |
9 | Phú Thọ (Hòa Bình + Vĩnh Phúc + Phú Thọ) | 9.361,4 | 4.022.638 |
II. Vùng đồng bằng sông Hồng (06 tỉnh, thành)
TT | Tên tỉnh, thành mới (Tỉnh, thành trước sáp nhập) | Diện tích (Km2) | Dân số (người) |
10 | TP. Hà Nội | 3.359,84 | 8.807.523 |
11 | TP. Hải Phòng (Hải Dương + TP. Hải Phòng) | 3.194,7 | 4.664.124 |
12 | Bắc Ninh (Bắc Giang + Bắc Ninh) | 4.718,6 | 3.619.433 |
13 | Quảng Ninh | 6.207,93 | 1.497.447 |
14 | Hưng Yên (Thái Bình + Hưng Yên) | 2.514,8 | 3.567.943 |
15 | Ninh Bình (Hà Nam + Ninh Bình + Nam Định) | 3.942,6 | 4.412.264 |
III. Vùng Bắc Trung Bộ (05 tỉnh, thành)
TT | Tên tỉnh, thành mới (Tỉnh, thành trước sáp nhập) | Diện tích (Km2) | Dân số (người) |
16 | Thanh Hóa | 11.114,71 | 4.324.783 |
17 | Nghệ An | 16.486,49 | 3.831.694 |
18 | Hà Tĩnh | 5.994,45 | 1.622.901 |
19 | Quảng Trị (Quảng Bình + Quảng Trị) | 12.700 | 1.870.845 |
20 | TP. Huế | 4.947,11 | 1.432.986 |
IV. Vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (06 tỉnh, thành)
TT | Tên tỉnh, thành mới (Tỉnh, thành trước sáp nhập) | Diện tích (Km2) | Dân số (người) |
21 | TP. Đà Nẵng (Quảng Nam + TP. Đà Nẵng) | 11.859,6 | 3.065.628 |
22 | Quảng Ngãi (Quảng Ngãi + Kon Tum) | 14.832,6 | 2.161.755 |
23 | Gia Lai (Gia Lai + Bình Định) | 21.576,5 | 3.583.693 |
24 | Đắk Lắk (Phú Yên + Đắk Lắk) | 18.096,4 | 3.346.853 |
25 | Khánh Hoà (Khánh Hòa + Ninh Thuận) | 8555,9 | 2.243.554 |
26 | Lâm Đồng (Đắk Nông + Lâm Đồng + Bình Thuận) | 24.233,1 | 3.872.999 |
V. Vùng Đông Nam Bộ (03 tỉnh, thành)
TT | Tên tỉnh, thành mới (Tỉnh, thành trước sáp nhập) | Diện tích (Km2) | Dân số (người) |
27 | TP. Đồng Nai (Bình Phước + Đồng Nai) | 12.737,2 | 4.491.408 |
28 | Tây Ninh (Long An + Tây Ninh) | 8.536,5 | 3.254.170 |
29 | TP. Hồ Chí Minh (Bình Dương + TPHCM + Bà Rịa - Vũng Tàu) | 6.772,6 | 14.002.598 |
VI. Vùng đồng bằng sông Cửu Long (05 tỉnh, thành)
TT | Tên tỉnh, thành mới (Tỉnh, thành trước sáp nhập) | Diện tích (Km2) | Dân số (người) |
30 | Đồng Tháp (Tiền Giang + Đồng Tháp) | 5.938,7 | 4.370.046 |
31 | An Giang (Kiên Giang + An Giang) | 9.888,9 | 4.952.238 |
32 | Vĩnh Long (Bến Tre + Vĩnh Long + Trà Vinh) | 6.296,2 | 4.257.581 |
33 | TP. Cần Thơ (Sóc Trăng + Hậu Giang + TP. Cần Thơ) | 6.360,8 | 4.199.824 |
34 | Cà Mau (Bạc Liêu + Cà Mau) | 7.942,4 | 2.606.672 |
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];