Danh sách phân loại 126 xã phường thành phố Hà Nội theo Quyết định 2655/QĐ-UBND năm 2026 chi tiết?

Nguyễn Đỗ Bảo Trung 9,464 lượt xem
08:33 | 26/05/2026
Ngày 25/5/2026, UBND thành phố Hà Nội ban hành quyết định phân loại đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Nội dung chính
  1. Danh sách phân loại 126 xã phường thành phố Hà Nội theo Quyết định 2655/QĐ-UBND năm 2026 chi tiết?
  2. Chế độ thông tin, báo cáo của cấp xã như thế nào?
  3. Trách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ra sao?

Danh sách phân loại 126 xã phường thành phố Hà Nội theo Quyết định 2655/QĐ-UBND năm 2026 chi tiết?

Ngày 25/5/2026, UBND thành phố Hà Nội ban hành Quyết định 2655/QĐ-UBND năm 2026 phân loại đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn thành phố Hà Nội.

TẢI VỀ Quyết định 2655/QĐ-UBND năm 2026

Theo đó, phân loại đơn vị hành chính đối với 126 xã, phường trên địa bàn thành phố Hà Nội, cụ thể như sau:

(1) Đơn vị hành chính phường

- Đơn vị hành chính phường loại I: 47.

- Đơn vị hành chính phường loại II: 04.

- Đơn vị hành chính phường loại III: 0.

(20 Đơn vị hành chính xã

- Đơn vị hành chính xã loại I: 62.

- Đơn vị hành chính xã loại II: 12.

- Đơn vị hành chính xã loại III: 01.

Quyết định 2655/QĐ-UBND năm 2026 có hiệu lực kể từ ngày 25/5/2026 và thay thế các quyết định trước đây về phân loại đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn thành phố Hà Nội.

Căn cứ Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 2655/QĐ-UBND năm 2026 nêu về Danh sách phân loại 126 xã phường thành phố Hà Nội như sau:

Danh sách phân loại 126 xã phường thành phố Hà Nội

*Trên đây là Danh sách phân loại 126 xã phường thành phố Hà Nội theo Quyết định 2655/QĐ-UBND năm 2026 chi tiết!

>> Bảng tra cứu đầy đủ 126 phường xã Hà Nội sau sáp nhập kèm bản đồ chi tiết?

Danh sách phân loại 126 xã phường thành phố Hà Nội theo Quyết định 2655/QĐ-UBND năm 2026 chi tiết?

Danh sách phân loại 126 xã phường thành phố Hà Nội theo Quyết định 2655/QĐ-UBND năm 2026 chi tiết? (Hình ảnh Internet)

Chế độ thông tin, báo cáo của cấp xã như thế nào?

Căn cứ Điều 33 Quy chế ban hành kèm theo Nghị định 315/2025/NĐ-CP quy định chế độ thông tin, báo cáo của cấp xã như sau:

- Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo định kỳ và báo cáo đột xuất với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định.

- Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo về lĩnh vực quản lý theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Đảng ủy và Hội đồng nhân dân cấp xã.

- Chánh Văn phòng có trách nhiệm tổng hợp, lập báo cáo kiểm điểm công tác chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân cấp xã theo định kỳ tháng, quý, 06 tháng và năm cũng như các báo cáo đột xuất để gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, gửi các thành viên Ủy ban nhân dân cấp xã và người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.

- Chánh Văn phòng có trách nhiệm cung cấp thông tin về hoạt động của Ủy ban nhân dân cấp xã và tình hình kinh tế - xã hội của địa phương cho Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp, cơ quan báo chí theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. Thông tin về hoạt động của Ủy ban nhân dân cấp xã và chính sách mới phải được công bố kịp thời, đầy đủ trên Trang thông tin điện tử, mạng xã hội và các kênh truyền thông khác để Nhân dân và doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận.

Trách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ra sao?

Căn cứ Điều 4 Quy chế ban hành kèm theo Nghị định 315/2025/NĐ-CP quy định về trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã như sau:

(1) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã lãnh đạo, điều hành công việc của Ủy ban nhân dân cấp xã; chịu trách nhiệm cá nhân và cùng các thành viên khác của Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 và các quy định pháp luật khác có liên quan.

(2) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được thay mặt Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã tại phiên họp gần nhất, trừ các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 2 Điều 40 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025.

(3) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm cá nhân về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao theo quy định của pháp luật và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được phân cấp, ủy quyền từ Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh). Việc ủy quyền cho đơn vị sự nghiệp công lập chỉ thực hiện đối với các nhiệm vụ, quyền hạn nhằm tăng quyền tự chủ cho các đơn vị sự nghiệp công lập trong việc quản trị đơn vị và cung ứng dịch vụ công.

(4) Cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã:

- Triệu tập, chủ trì phiên họp và quyết định các nội dung đưa ra thảo luận tại phiên họp Ủy ban nhân dân cấp xã;

- Chỉ đạo, xử lý công việc trên môi trường điện tử phù hợp với điều kiện thực tiễn tại địa phương; Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp xã là đầu mối giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận, xử lý các công việc theo quy định;

- Trực tiếp chỉ đạo giải quyết các vấn đề quan trọng, cấp bách; các vấn đề có tính chất phức tạp, liên ngành, liên quan đến nhiều lĩnh vực, cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn; các vấn đề thuộc thẩm quyền của cơ quan chuyên môn nhưng có tính chất quan trọng. Trường hợp cần thiết, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã huy động, tham khảo ý kiến chuyên môn của cơ quan cấp trên, các tổ chức, đoàn thể có liên quan để phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành;

- Phân công Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc nhiệm vụ, quyền hạn được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp, người đứng đầu cơ quan, tổ chức thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền;

+ Khi vắng mặt tại cơ quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phân công một Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã điều hành, giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân cấp xã.

+ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm trước cơ quan, tổ chức, cá nhân ủy quyền về việc phân công Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp, ủy quyền;

- Ủy quyền cho người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ, quyền hạn thuộc thẩm quyền của mình trong thời hạn nhất định, trừ trường hợp pháp luật có quy định không được ủy quyền;

- Thay mặt Ủy ban nhân dân cấp xã ký các văn bản thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã; hoặc giao Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký các văn bản của Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trong phạm vi lĩnh vực, công việc đã được phân công; ban hành các văn bản chỉ đạo, điều hành theo quy định;

- Họp, làm việc với Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, lãnh đạo các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức có liên quan để giải quyết công việc;

- Ngoài các hình thức nêu trên, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giải quyết công việc thông qua các hoạt động: đi công tác; kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện chủ trương, chính sách, pháp luật tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị, thôn, tổ dân phố; giải trình, trả lời chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân; trả lời kiến nghị của cử tri; họp báo và chỉ đạo xử lý thông tin báo chí; đối thoại với Nhân dân; tiếp công dân; tiếp khách trong nước và nước ngoài; và các hình thức khác theo quy định của pháp luật.

Nguyễn Đỗ Bảo Trung
Nguyễn Đỗ Bảo Trung Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Quy định 366 và Hướng dẫn 43 về kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng đảng viên kèm phụ lục biểu mẫu như thế nào?

Quy định 366-QĐ/TW và Hướng dẫn 43-HD/BTCTW quy định, hướng dẫn việc kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tập thể, cá nhân trong hệ thống chính trị, trong đó có đảng viên. Vậy quy định về kiểm điểm, đánh giá, xếp loại đảng viên thực hiện như thế nào và sử dụng những phụ lục, biểu mẫu nào?

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Quy định 366 và Hướng dẫn 43 về kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng đảng viên kèm phụ lục biểu mẫu như thế nào?

Quy định 366-QĐ/TW và Hướng dẫn 43-HD/BTCTW quy định, hướng dẫn việc kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tập thể, cá nhân trong hệ thống chính trị, trong đó có đảng viên. Vậy quy định về kiểm điểm, đánh giá, xếp loại đảng viên thực hiện như thế nào và sử dụng những phụ lục, biểu mẫu nào?