Danh sách lãnh đạo chủ chốt và lãnh đạo cấp cao của Đảng và Nhà nước theo Kết luận 35 của Bộ Chính trị gồm những ai?

Nguyễn Thị Minh Hiếu 3,011 lượt xem
09:16 | 15/05/2025
Danh sách lãnh đạo chủ chốt và lãnh đạo cấp cao của Đảng và Nhà nước theo Kết luận 35 của Bộ Chính trị gồm những ai?
Nội dung chính
  1. Danh sách lãnh đạo chủ chốt và lãnh đạo cấp cao của Đảng và Nhà nước theo Kết luận 35 của Bộ Chính trị gồm những ai?
  2. Các chức danh diện Ban Bí thư quản lý?
  3. Nhiệm vụ của Đảng viên trong giai đoạn hiện nay là gì?

Danh sách lãnh đạo chủ chốt và lãnh đạo cấp cao của Đảng và Nhà nước theo Kết luận 35 của Bộ Chính trị gồm những ai?

>> Danh sách lãnh đạo UBND 34 tỉnh thành sau sáp nhập cấp xã

>> Cơ cấu tổ chức tỉnh, xã của 34 tỉnh thành sau sáp nhập tỉnh, xã?

>> Việt Nam còn bao nhiêu tỉnh sau sáp nhập 2025?

>> Danh sách cán bộ xã, phường, thị trấn

>> Tiêu chuẩn cán bộ cấp xã sau sáp nhập 34 tỉnh thành

Căn cứ theo Kết luận 35-KL/TW năm 2022 có quy định về danh sách lãnh đạo chủ chốt và lãnh đạo cấp cao của Đảng và Nhà nước như sau:

Ban hành danh mục chức danh, chức vụ lãnh đạo và tương đương của hệ thống chính trị từ Trung ương đến cơ sở, gồm 3 nhóm: (1) Chức danh, chức vụ lãnh đạo chủ chốt và lãnh đạo cấp cao của Đảng, Nhà nước và Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. (2) Chức danh, chức vụ thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý. (3) Khung chức danh, chức vụ thuộc diện cấp ủy, tổ chức đảng, lãnh đạo cơ quan, đơn vị quản lý (có Bảng danh mục kèm theo).

Theo đó, danh sách lãnh đạo chủ chốt và lãnh đạo cấp cao của Đảng và Nhà nước được quy định tại Nhóm I bảng danh mục chức danh, chức vụ lãnh đạo và tương đương của hệ thống chính trị từ Trung ương đến cơ sở ban hành kèm theo Kết luận 35-KL/TW năm 2022 của Bộ Chính trị gồm những chức danh sau:

STT

Cấp

Chức danh, chức vụ

I

Lãnh đạo chủ chốt của Đảng và Nhà nước

- Tổng Bí thư.

- Chủ tịch nước.

- Thủ tướng Chính phủ; Chủ tịch Quốc hội.

II

Lãnh đạo cấp cao của Đảng, Nhà nước và Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

- Thường trực Ban Bí thư.

- Ủy viên Bộ Chính trị.

- Ủy viên Ban Bí thư.

- Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

- Chánh án Toà án nhân dân tối cao; Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; Phó Chủ tịch nước; Phó Thủ tướng Chính phủ; Phó Chủ tịch Quốc hội.

Danh sách lãnh đạo chủ chốt và lãnh đạo cấp cao của Đảng và Nhà nước theo Kết luận 35 của Bộ Chính trị gồm những ai?

Danh sách lãnh đạo chủ chốt và lãnh đạo cấp cao của Đảng và Nhà nước theo Kết luận 35 của Bộ Chính trị gồm những ai? (Hình từ Internet)

Các chức danh diện Ban Bí thư quản lý?

Các chức danh diện Ban Bí thư quản lý được quy định tại Nhóm II bảng danh mục chức danh, chức vụ lãnh đạo và tương đương của hệ thống chính trị từ Trung ương đến cơ sở ban hành kèm theo Kết luận 35-KL/TW năm 2022 gồm:

Bậc

Chức danh, chức vụ

1

- Phó trưởng ban, cơ quan đảng ở Trung ương; Phó Giám đốc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh; Phó Tổng Biên tập Báo Nhân Dân, Phó Tổng Biên tập Tạp chí Cộng sản.

- Phó Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

- Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc; Phó Chủ nhiệm các Ủy ban của Quốc hội; Phó Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội.

- Phó Chánh án Toà án nhân dân tối cao; Phó Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao.

2

- Thứ trưởng, phó thủ trưởng cơ quan ngang bộ.

- Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước; Phó Tổng Kiểm toán Nhà nước.

- Phó trưởng các tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương; Bí thư thường trực Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.

- Phó bí thư tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy khối trực thuộc Trung ương; chủ tịch Hội đồng nhân dân, chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

- Ủy viên Ủy ban Kiểm tra Trung ương.

- Giám đốc Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Sự thật.

- Chủ tịch các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở Trung ương (đối với các tổ chức hội có đảng đoàn).

- Trợ lý các đồng chí lãnh đạo chủ chốt của Đảng, Nhà nước; Trợ lý Thường trực Ban Bí thư.

3

- Viện trưởng Viện Nghiên cứu lập pháp thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

- Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội, Giám đốc Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh; Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam; Trưởng Ban Quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh; Chủ tịch Ủy ban giám sát tài chính quốc gia; Phó Chủ tịch Ủy ban quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

- Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao, kiểm sát viên Viện Kiểm sát nhân dân tối cao.

Nhiệm vụ của Đảng viên trong giai đoạn hiện nay là gì?

Căn cứ theo Điều 2 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011 quy định Đảng viên có nhiệm vụ:

- Tuyệt đối trung thành với mục đích lý tưởng cách mạng của Đảng, chấp hành nghiêm chỉnh Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, nghị quyết, chỉ thị của Đảng, pháp luật của Nhà nước; hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; phục tùng tuyệt đối sự phân công và điều động của Đảng.

- Không ngừng học tập, rèn luyện, nâng cao trình độ kiến thức, năng lực công tác, phẩm chất chính trị, đạo đức cách mạng, có lối sống lành mạnh; đấu tranh chống chủ nghĩa cá nhân, cơ hội, cục bộ, quan liêu, tham nhũng, lãng phí và các biểu hiện tiêu cực khác. Chấp hành quy định của Ban Chấp hành Trung ương về những điều đảng viên không được làm.

- Liên hệ chặt chẽ với nhân dân, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần và bảo vệ quyền lợi chính đáng của nhân dân; tích cực tham gia công tác quần chúng, công tác xã hội nơi làm việc và nơi ở; tuyên truyền vận động gia đình và nhân dân thực hiện đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

- Tham gia xây dựng, bảo vệ đường lối, chính sách và tổ chức của Đảng; phục tùng kỷ luật, giữ gìn đoàn kết thống nhất trong Đảng; thường xuyên tự phê bình và phê bình, trung thực với Đảng; làm công tác phát triển đảng viên; sinh hoạt đảng và đóng đảng phí đúng quy định.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Minh Hiếu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất