Danh sách Ban Bí thư Trung ương Đảng khóa 14 mới nhất? Ban Bí thư Trung ương Đảng khóa XIV gồm những ai?

Phạm Thế Anh 189 lượt xem
15:43 | 23/01/2026
Danh sách Ban Bí thư Trung ương Đảng khóa 14 mới nhất? Ban Bí thư Trung ương Đảng khóa XIV gồm những ai?
Nội dung chính
  1. Danh sách Ban Bí thư Trung ương Đảng khóa 14 mới nhất? Ban Bí thư Trung ương Đảng khóa XIV gồm những ai?
  2. Điều kiện để được xem xét để kết nạp Đảng hiện nay như thế nào?
  3. Quyền của đảng viên hiện hành được quy định như thế nào?

Danh sách Ban Bí thư Trung ương Đảng khóa 14 mới nhất? Ban Bí thư Trung ương Đảng khóa XIV gồm những ai?

Theo lịch trình Đại hội XIV của Đảng, ngày 23/01/2026, Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV tiến hành Hội nghị lần thứ nhất để bầu Bộ Chính trị, Tổng Bí thư, Ban Bí thư.

Chiều 23/01/2026, Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã biểu quyết thông qua danh sách Ban Bí thư Trung ương Đảng khóa 14.

Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV đã biểu quyết thông qua số lượng Ban Bí thư khóa XIV (Ban Bí thư khóa 14) gồm 13 đồng chí trong đó:

+ 10 đồng chí Ủy viên Bộ Chính trị phân công tham gia Ban Bí thư theo cơ cấu.

+ 3 đồng chí được bầu tại Hội nghị lần thứ nhất, Ban Chấp hành Trung ương khóa XIV, gồm:

STT

Họ và tên

Chức vụ

1

Võ Thị Ánh Xuân

Ủy viên Trung ương Đảng, Phó Chủ Tịch nước

2

Phạm Thị Thanh Trà

Ủy viên Trung ương Đảng, Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ

3

Nguyễn Văn Quảng

Ủy viên Trung ương Đảng, Bí thư Đảng ủy Tòa án nhân dân tối cao nhiệm kỳ 2025 - 2030, Chánh án Tòa án nhân dân Tối cao

*Trên đây là thông tin "Danh sách Ban Bí thư Trung ương Đảng khóa 14 mới nhất, Ban Bí thư khóa 14"

Danh sách Ủy viên Ban Bí thư Trung ương Đảng khóa 14 mới nhất? Ban Bí thư Trung ương Đảng khóa XIV gồm những ai

Danh sách Ban Bí thư Trung ương Đảng khóa 14 mới nhất? Ban Bí thư Trung ương Đảng khóa XIV gồm những ai? (Hình từ Internet)

Điều kiện để được xem xét để kết nạp Đảng hiện nay như thế nào?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 1 Điều lệ Đảng 2011 quy định Công dân Việt Nam từ mười tám tuổi trở lên; thừa nhận và tự nguyện : thực hiện Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, tiêu chuẩn và nhiệm vụ đảng viên, hoạt động trong một tổ chức cơ sở đảng; qua thực tiễn chứng tỏ là người ưu tú, được nhân dân tín nhiệm, đều có thể được xét để kết nạp Đảng.

Tại hướng dẫn bởi Mục 1 Quy định 294-QĐ/TW năm 2025 và Mục 1 Hướng dẫn 06-HD/TW năm 2025, những đối tượng sau được xem xét kết nạp vào Đảng:

Về tuổi đời

- Tại thời điểm chi bộ xét kết nạp, người vào Đảng phải đủ 18 tuổi đến đủ 60 tuổi (tính theo tháng).

- Việc kết nạp vào Đảng những người trên 60 tuổi do cấp ủy trực thuộc Trung ương xem xét, quyết định.

Chỉ xem xét kết nạp vào Đảng những người trên 60 tuổi khi đủ các điều kiện: Có sức khoẻ và uy tín; đang công tác, cư trú ở cơ sở chưa có tổ chức đảng, chưa có đảng viên hoặc do yêu cầu đặc biệt; được ban thường vụ cấp ủy trực thuộc Trung ương đồng ý bằng văn bản trước khi cấp ủy có thẩm quyền ra quyết định kết nạp.

Về trình độ học vấn

- Người vào Đảng phải có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở trở lên.

- Học vấn của người vào Đảng đang sinh sống ở miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và những trường hợp cụ thể khác do yêu cầu phát triển đảng mà không bảo đảm được quy định chung thì thực hiện theo hướng dẫn của Ban Bí thư như sau:

+ Người vào Đảng đang sinh sống ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc ngư dân thường xuyên làm việc ngoài biển, đảo, nếu không bảo đảm theo Quy định thi hành Điều lệ Đảng của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XIII thì phải có trình độ học vấn tối thiểu hoàn thành chương trình bậc tiểu học.

+ Trình độ học vấn của người vào Đảng là già làng, trưởng bản, người có uy tín, đang sinh sống ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc ngư dân thường xuyên làm việc ngoài biển, đảo tối thiểu phải biết đọc, biết viết chữ quốc ngữ và được ban thường vụ cấp ủy trực thuộc Trung ương đồng ý bằng văn bản trước khi cấp ủy có thẩm quyền ra quyết định kết nạp.

Quyền của đảng viên hiện hành được quy định như thế nào?

Theo quy định tại Điều 3 Quy định 294-QĐ/TW năm 2025, quyền của Đảng viên bao gồm những quyền sau:

(1) Quyền được thông tin của đảng viên:

Định kỳ hằng tháng hoặc đột xuất, theo hướng dẫn của Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương và cấp ủy cấp trên, các cấp ủy đảng thông tin cho đảng viên về tình hình, nhiệm vụ của địa phương, cơ quan, đơn vị; các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; thời sự trong nước, thế giới... phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ, đặc điểm của tổ chức đảng và đảng viên, góp phần nâng cao nhận thức, tạo điều kiện cho đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

(2) Quyền của đảng viên trong việc ứng cử, đề cử và bầu cử cơ quan lãnh đạo các cấp của Đảng.

Thực hiện theo quy định của Ban Chấp hành Trung ương Đảng.

(3) Quyền của đảng viên trong việc phê bình, chất vấn tổ chức đảng và đảng viên; báo cáo, kiến nghị với cơ quan có trách nhiệm.

Đảng viên được phê bình, chất vấn, báo cáo, kiến nghị trực tiếp hoặc bằng văn bản trong phạm vi tổ chức của Đảng về hoạt động của tổ chức đảng và đảng viên ở mọi cấp; về những vấn đề liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức đảng hoặc chức trách, nhiệm vụ, phẩm chất đạo đức của đảng viên đó; chịu trách nhiệm trước tổ chức đảng về ý kiến của mình.

Khi nhận được ý kiến phê bình, chất vấn, báo cáo, kiến nghị, tổ chức đảng và đảng viên có trách nhiệm phải trả lời theo thẩm quyền, chậm nhất là 30 ngày làm việc đối với tổ chức cơ sở đảng và đảng viên, 60 ngày làm việc đối với cấp ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng và cấp tỉnh, 90 ngày làm việc đối với cấp Trung ương.

Những trường hợp phức tạp cần phải kéo dài hơn thời gian quy định trên thì phải thông báo cho tổ chức đảng và đảng viên biết lý do.

(4) Đảng viên được tổ chức đảng bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng.

(5) Đảng viên được thông báo ý kiến nhận xét của cấp ủy nơi làm việc và nơi cư trú khi xem xét bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử; được trình bày ý kiến với tổ chức đảng, cấp ủy đảng khi xem xét, quyết định công tác hoặc thi hành kỷ luật đối với mình.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thế Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Kê khai thuế Quý 3/2026 GTGT, TNCN theo TT89 hay TT80? Hướng dẫn kê khai thuế GTGT, TNCN Quý 3/2026?

Kê khai thuế Quý 3/2026 theo TT89. Tuy nhiên, trên Cổng Dịch vụ công/Hệ thống khai thuế điện tử chưa hoàn thành nâng cấp các mẫu biểu thuế mới theo Thông tư 89/2026/TT-BTC. NNT tiếp tục thực hiện theo mẫu và phương thức điện tử hệ thống đang hỗ trợ cho đến khi cơ quan thuế thông báo áp dụng thống nhất.