Danh sách 38 địa điểm thi đánh giá năng lực đợt 2 năm 2026 ĐHQG TPHCM? Hạn chót đăng ký thi ĐGNL đợt 2?

Đinh Thị Mai Linh 9,556 lượt xem
09:23 | 22/04/2026
Theo thông tin về Các mốc thời gia kỳ thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh năm 2026 thì Đợt 2 kỳ thi ĐGNL sẽ diễn ra vào sáng Chủ Nhật, 24/5/2026 tại 09 tỉnh/thành phố.
Nội dung chính
  1. Danh sách 38 địa điểm thi đánh giá năng lực đợt 2 năm 2026 ĐHQG TPHCM? Hạn chót đăng ký thi ĐGNL đợt 2?
  2. Chính sách của Nhà nước về phát triển giáo dục đại học ra sao?
  3. Chính sách ưu tiên trong tuyển sinh đại học 2026

Danh sách 38 địa điểm thi đánh giá năng lực đợt 2 năm 2026 ĐHQG TPHCM? Hạn chót đăng ký thi ĐGNL đợt 2?

Theo thông tin về Các mốc thời gia kỳ thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh năm 2026 Tải về của Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh, nêu rõ về thời gian thi đánh giá năng lực 2026 như sau:

- Đợt 2: Sáng Chủ Nhật, 24/5/2026 tại 09 tỉnh/thành phố.

Thời gian mở cổng đăng ký thi đánh giá năng lực đợt 2 năm 2026 diễn ra từ ngày 18/4/2026 và kết thúc vào ngày 25/4/2026, như vậy hạn chót đăng ký thi ĐGNL đợt 2 năm 2026 là ngày 25/4/2026.

Dưới đây là danh sách 38 địa điểm thi đánh giá năng lực đợt 2 năm 2026 ĐHQG TPHCM:

Theo đó có 38 đơn vị phối hợp tổ chức kỳ thi ĐGNL ĐHQG-HCM đợt 2 năm 2026, cụ thể gồm:

Tại TPHCM:

Các đơn vị thành viên ĐHQG-HCM:

(1) Trường ĐH Bách Khoa

(2) Trường ĐH Công nghệ Thông tin

(3) Trường ĐH Khoa học Tự nhiên

(4) Trường ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn

(5) Trường ĐH Kinh tế - Luật

(6) Trường ĐH Quốc tế

- Các đơn vị ngoài ĐHQG-HCM:

(7) Trường ĐH Công nghệ Kỹ thuật TP.HCM

(8) Trường ĐH Công nghệ Sài Gòn

(9) Trường ĐH Công nghiệp TP.HCM

(10) Trường ĐH Công Thương TP.HCM

(11) Trường ĐH Giao thông vận tải TPHCM

(12) Trường ĐH Hoa Sen

(13) Trường ĐH Nguyễn Tất Thành

(14) Trường ĐH Ngoại ngữ - Tin học

(15) Trường ĐH Nông Lâm TP.HCM

(16) Trường ĐH Quốc tế Hồng Bàng

(17) Trường ĐH Tài chính - Marketing

(18) Trường ĐH Tôn Đức Thắng

(19) Trường ĐH Văn Lang

(20) Trường ĐH Quốc tế Miền Đông

(21) Trường ĐH Thủ Dầu Một

(22) Trường ĐH Bà Rịa - Vũng Tàu

(23) Trường ĐH Dầu khí Việt Nam

(24) Trường CĐ Sư phạm BR-VT

Tại Đắk Lắk

(25) Trường ĐH Tây Nguyên

(26) Trường ĐH Y dược Buôn Ma Thuột

Tại An Giang

(27) Trường ĐH An Giang

Tại Đồng Tháp

(28) Trường ĐH Đồng Tháp

(29) Trường ĐH Tiền Giang

Tại Đồng Nai

(30) Trường ĐH Công nghệ Đồng Nai

(31) Trường ĐH Công nghệ Miền Đông

(32) Trường ĐH Lạc Hồng

Tại Lâm Đồng

(33) Trường ĐH Đà Lạt

Tại Khánh Hòa

(34) Trường ĐH Khánh Hòa

(35) Trường ĐH Nha Trang

Tại Gia Lai

(36) Trường ĐH Quang Trung

(37) Trường ĐH Quy Nhơn

Tại Huế

(38) Đại học Huế

*Trên đây là danh sách 38 địa điểm thi đánh giá năng lực đợt 2 năm 2026 ĐHQG TPHCM.

Danh sách 38 địa điểm thi đánh giá năng lực đợt 2 năm 2026 ĐHQG TPHCM? Hạn chót đăng ký thi ĐGNL đợt 2?

Danh sách 38 địa điểm thi đánh giá năng lực đợt 2 năm 2026 ĐHQG TPHCM? Hạn chót đăng ký thi ĐGNL đợt 2? (Hình ảnh từ Internet)

Chính sách của Nhà nước về phát triển giáo dục đại học ra sao?

Chính sách của Nhà nước về phát triển giáo dục đại học được quy định tại Điều 5 Luật Giáo dục đại học 2025 như sau:

- Nhà nước xác định giáo dục đại học là nòng cốt trong phát triển nhân lực trình độ cao, bồi dưỡng nhân tài, thúc đẩy hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; phát triển hệ thống giáo dục đại học hiện đại, chất lượng, linh hoạt, liên thông, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, hội nhập quốc tế và phát triển bền vững đất nước.

- Nhà nước giữ vai trò chủ đạo, hỗ trợ kinh phí cho cơ sở giáo dục đại học công lập đào tạo một số ngành, lĩnh vực đạt tầm khu vực và quốc tế; hỗ trợ một phần kinh phí cho cơ sở giáo dục đại học công lập nâng chuẩn; thực hiện chính sách hỗ trợ cơ sở giáo dục đại học tư thục phát triển bền vững, nâng cao năng lực cạnh tranh; tạo cơ chế thu hút, huy động nguồn lực xã hội để hiện đại hóa giáo dục đại học; bảo đảm quyền tự chủ đầy đủ, toàn diện cho cơ sở giáo dục đại học không phụ thuộc vào mức độ tự chủ tài chính.

- Nhà nước đầu tư hiện đại hóa hạ tầng kỹ thuật; nâng cấp cơ sở vật chất, phòng thí nghiệm, trung tâm đào tạo - nghiên cứu xuất sắc, cơ sở giáo dục đại học trọng điểm, cơ sở đào tạo giáo viên.

Ưu tiên đặt hàng, giao nhiệm vụ đào tạo các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt, công nghệ chiến lược; bảo đảm kinh phí cho nghiên cứu, chuyển giao tri thức, đổi mới sáng tạo gắn với đào tạo sau đại học, khởi nghiệp.

- Nhà nước có chính sách đào tạo, bồi dưỡng, hỗ trợ giảng viên nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực số, ngoại ngữ; trọng dụng, thu hút nhân tài, nhà khoa học, giảng viên xuất sắc trong và ngoài nước.

- Nhà nước thực hiện chính sách tài chính, học bổng, học phí, tín dụng ưu đãi và các hình thức hỗ trợ khác cho người học; ưu tiên các đối tượng thuộc diện chính sách, đối tượng ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, hải đảo, nhóm yếu thế, người học sau đại học.

- Nhà nước có chính sách đẩy mạnh hợp tác công tư, hỗ trợ triển khai hiệu quả hợp tác giữa Nhà nước, nhà trường, doanh nghiệp; hội nhập quốc tế, thu hút nguồn lực trong và ngoài nước nâng cao vị thế giáo dục đại học Việt Nam.

Chính sách ưu tiên trong tuyển sinh đại học 2026

Chính sách ưu tiên trong tuyển sinh đại học 2026 được quy định tại Điều 7 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT, cụ thể như sau:

- Ưu tiên theo khu vực thực hiện theo đơn vị hành chính do cấp có thẩm quyền quy định tại Phụ lục I của Quy chế này:

+ Mức điểm ưu tiên áp dụng cho khu vực 1 (KV1) là 0,75 điểm, khu vực 2 nông thôn (KV2-NT) là 0,50 điểm, khu vực 2 (KV2) là 0,25 điểm; khu vực 3 (KV3) không được tính điểm ưu tiên;

+ Khu vực tuyển sinh của mỗi thí sinh được xác định theo địa điểm trường mà thí sinh đã học lâu nhất trong thời gian học cấp THPT (hoặc trung cấp, trung học nghề); nếu thời gian học (dài nhất) tại các khu vực tương đương nhau thì xác định theo khu vực của trường mà thí sinh theo học sau cùng;

+ Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp, trung học nghề) và một năm kế tiếp.

- Ưu tiên theo đối tượng chính sách quy định tại Phụ lục II của Quy chế này:

+ Mức điểm ưu tiên áp dụng cho nhóm đối tượng UT1 (gồm các đối tượng 01 đến 03) là 2,00 điểm và cho nhóm đối tượng UT2 (gồm các đối tượng 04 đến 06) là 1,00 điểm;

+ Mức điểm ưu tiên cho những đối tượng chính sách khác được quy định trong các văn bản pháp luật hiện hành do Bộ trưởng Bộ GDĐT quyết định;

+ Thí sinh thuộc nhiều diện đối tượng chính sách quy định tại điểm a và điểm b khoản này chỉ được hưởng một mức điểm ưu tiên cao nhất.

- Các mức điểm ưu tiên được quy định trong Điều này tương ứng với tổng điểm 03 môn (trong tổ hợp xét tuyển) theo thang điểm 30 đối với từng môn (không nhân hệ số); trường hợp phương thức tuyển sinh sử dụng thang điểm khác thì mức điểm ưu tiên được quy đổi tương đương.

- Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,50 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và theo thang tổng điểm 03 môn tối đa là 30) được làm tròn đến hàng phần trăm và xác định theo công thức sau:

Điểm ưu tiên = [(30 - Tổng điểm đạt được)/7,50] x Mức điểm ưu tiên quy định tại khoản 1, 2 Điều 7 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT

Logo Thư viện Pháp luật
Đinh Thị Mai Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Pháp luật
Nhập kết quả khám học sinh vào phần mềm nào? Hướng dẫn kích hoạt tài khoản, nhập kết quả kiểm tra sức khỏe đầu năm học cho học sinh ra sao?

Nhập kết quả kiểm tra sức khỏe học sinh lên Cổng dữ liệu sức khỏe của Bộ Y tế ở đâu? Cách kích hoạt tài khoản và cập nhật kết quả kiểm tra sức khỏe đầu năm học 2026-2027 như thế nào? Nội dung này được Bộ Giáo dục và Đào tạo yêu cầu các địa phương, cơ sở giáo dục đẩy nhanh thực hiện tại Công văn 6554/BGDĐT-HSSV ngày 22/9/2026.

Pháp luật
Mẫu sổ theo dõi sức khỏe học sinh THCS theo Thông tư 33/2026 ra sao? Cách viết sổ theo dõi sức khỏe học sinh THCS thế nào?

Đối với học sinh THCS, Mẫu 01 Sổ theo dõi sức khỏe học sinh dành cho học sinh từ lớp 6 đến lớp 9 tại Phụ lục 01 Thông tư liên tịch 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT vẫn là căn cứ về mẫu sổ, trong khi nội dung kiểm tra sức khỏe đầu năm học năm 2026 thực hiện theo Phụ lục III Thông tư 33/2026/TT-BYT.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Nhập kết quả khám học sinh vào phần mềm nào? Hướng dẫn kích hoạt tài khoản, nhập kết quả kiểm tra sức khỏe đầu năm học cho học sinh ra sao?

Nhập kết quả kiểm tra sức khỏe học sinh lên Cổng dữ liệu sức khỏe của Bộ Y tế ở đâu? Cách kích hoạt tài khoản và cập nhật kết quả kiểm tra sức khỏe đầu năm học 2026-2027 như thế nào? Nội dung này được Bộ Giáo dục và Đào tạo yêu cầu các địa phương, cơ sở giáo dục đẩy nhanh thực hiện tại Công văn 6554/BGDĐT-HSSV ngày 22/9/2026.