- Cách tra cứu điểm thi đánh giá năng lực Bộ Công an 2026? Hướng đẫn tra cứu điểm thi ĐGNL BCA 2026 đầy đủ, chi tiết?
- Tiêu chuẩn sức khỏe tuyển sinh vào các trường công an năm 2026 ra sao?
- Hệ thống cấp bậc hàm sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân quy định ra sao?
- Nghĩa vụ, trách nhiệm của sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân được quy định ra sao?
Cách tra cứu điểm thi đánh giá năng lực Bộ Công an 2026? Hướng đẫn tra cứu điểm thi ĐGNL BCA 2026 đầy đủ, chi tiết?
>>> LINK TRA CỨU ĐIỂM THI ĐÁNH GIÁ của Học viện Chính trị Công an nhân dân
>> 02 Link tra cứu điểm thi Đại học An ninh nhân dân 2026 Kỳ thi đánh giá Bộ Công an 2026
>> 02 LINK TRA CỨU ĐIỂM THI Trường Đại học PCCC 2026
NÓNG: Điểm sàn các trường công an 2026 toàn bộ 8 trường
Để tra cứu điểm thi ĐGNL BCA 2026 thí sinh có thể thực hiện theo các cách sau:
Cách 1: Thí sinh có thể tra cứu điểm thi trên kênh thông tin chung của Cục Đào tạo - Bộ Công an theo địa chỉ sau:
Website Cục Đào tạo - Bộ Công an:
Bước 1: thí sinh truy cập vào website Cục Đào tạo - Bộ Công an
Bước 2: Tại giao diện, thí sinh tiến hành nhập số báo danh, nhập số CCCD và sau đó ấn tra cứu
Cách 2: Thí sinh có thể tra cứu trực tiếp trên website của học viện, trường Công an theo từng địa chỉ sau:
Học viện An ninh nhân dân
Bước 1: Thí sinh truy cập vào website tra cứu điểm tuyển sinh của Học viện An ninh nhân dân theo đường link dưới đây
Bước 2: Tại giao diện, thí sinh tiến hành nhập vào ô chọn năm thi, sau đó tại ô chọn kỳ thi, thí sinh chọn kỳ thi ĐGNL
Bước 3: Thí sinh tiến hành nhập số báo danh và số CCCD
Bước 4: Tiến hành nhập mã bảo vệ và ấn tra cứu
Học viện Cảnh sát nhân dân
Bước 1: Thí sinh truy cập vào website Học viện Cảnh sát nhân dân theo đường link bên dưới
Bước 2: Thí sinh tiến hành chọn kỳ thi
Bước 3: Thí sinh nhập SBD của mình vào ô số báo danh và nhấn tra cứu
Đại học An ninh nhân dân
Bước 1: Thí sinh truy cập vào website Đại học An ninh nhân dân theo đường link bên dưới
Đại học Cảnh sát nhân dân
Bước 1: Thí sinh truy cập vào website Đại học Cảnh sát nhân dân theo đường link bên dưới
Học viện Chính trị CAND
Bước 1: Thí sinh truy cập vào website Học viện Chính trị CAND theo đường link bên dưới
Bước 2: Thí sinh tiến hành chọn kỳ
Bước 3: Thí sinh nhập số báo danh và ấn tra cứu
Đại học Kỹ thuật Công nghệ và An ninh
Bước 1: Thí sinh truy cập vào website Đại học Kỹ thuật Công nghệ và An ninh theo đường link bên dưới
Bước 2: Thí sinh tiến hành nhập SBD và CCCD
Bước 3: Chọn tôi không phải là robot và Ấn tra cứu
Đại học Phòng cháy chữa cháy
Bước 1: Thí sinh truy cập vào website Đại học Phòng cháy chữa cháy theo đường link bên dưới
Bước 2: Thí sinh tiến hành chọn kỳ thi
Bước 3: Thí sinh nhập số CMND/CCD và mã hình ảnh bảo vệ
Bước 4: Nhấn tra cứu
Trên đây là Thông tin về "Cách tra cứu điểm thi đánh giá năng lực Bộ Công an 2026? Hướng đẫn tra cứu điểm thi ĐGNL BCA 2026 đầy đủ, chi tiết?"

Cách tra cứu điểm thi đánh giá năng lực Bộ Công an 2026? Hướng đẫn tra cứu điểm thi ĐGNL BCA 2026 đầy đủ, chi tiết? (Hình từ Internet)
Tiêu chuẩn sức khỏe tuyển sinh vào các trường công an năm 2026 ra sao?
Căn cứ khoản 1 và 2 Điều 4 Thông tư 62/2023/TT-BCA (sửa đổi bởi Thông tư 131/2025/TT-BCA) quy định tiêu chuẩn sức khỏe đặc thù trong tuyển sinh tuyển mới trong Công an nhân dân như sau:
(1) Tiêu chuẩn chung
Công dân tham gia tuyển sinh tuyển mới, tuyển chọn vào Công an nhân dân, hạ sĩ quan nghĩa vụ hết thời hạn phục vụ tại ngũ trong Công an nhân dân được xét chuyển sang chế độ phục vụ chuyên nghiệp được công nhận đủ điều kiện sức khỏe khi đáp ứng các tiêu chuẩn sau:
- Có sức khỏe Loại 1 (một) hoặc Loại 2 (hai);
- Chiều cao từ 1m64 đến 1m95 đối với nam, từ 1m58 đến 1m80 đối với nữ, trừ trường hợp cụ thể được giảm tiêu chuẩn về chiều cao được quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 4 Thông tư 62/2023/TT-BCA;
- Thị lực không kính mỗi mắt đạt 09-10/10, tổng thị lực 02 mắt đạt 18/10 trở lên. Nếu mắt bị tật khúc xạ: Cận thị, viễn thị thì mỗi mắt không quá 03 (ba) đi-ốp; nếu loạn thị thì loạn thị sinh lý hoặc mỗi mắt dưới 01 (một) đi-ốp; kiểm tra thị lực một mắt qua kính tối thiểu đạt 09/10, tổng thị lực hai mắt qua kính đạt từ 19/10 trở lên, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều này;
- Đáp ứng các chỉ số đặc thù theo quy định tại Điều 6 Thông tư 62/2023/TT-BCA.
(2) Tiêu chuẩn sức khỏe đặc thù trong tuyển sinh tuyển mới công dân vào Công an nhân dân
Công dân dự tuyển vào các trường Công an nhân dân là người dân tộc thiểu số: Chiều cao từ 1m62 đến 1m95 đối với nam, từ 1m56 đến 1m80 đối với nữ. Công dân thuộc đối tượng chính sách ưu tiên 01 Nhóm UT1 tại Phụ lục II Thông tư 08/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định ban hành quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành giáo dục mầm non được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 06/2025/TT-BGDĐT: Chiều cao từ 1m60 đến 1m95 đối với nam, từ 1m55 đến 1m80 đối với nữ.
Công dân dự tuyển vào các trường Công an nhân dân thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 57/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chính sách ưu tiên tuyển sinh và hỗ trợ học tập đối với trẻ mẫu giáo, học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người: Chiều cao từ 1m58 đến 1m95 đối với nam, từ 1m52 đến 1m80 đối với nữ;
Hệ thống cấp bậc hàm sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân quy định ra sao?
Theo Điều 21 Luật Công an nhân dân 2018 quy định hệ thống cấp bậc hàm sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân như sau:
+ Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ:
- Sĩ quan cấp tướng có 04 bậc:
Đại tướng;
Thượng tướng;
Trung tướng;
Thiếu tướng;
- Sĩ quan cấp tá có 04 bậc:
Đại tá;
Thượng tá;
Trung tá;
Thiếu tá;
- Sĩ quan cấp úy có 04 bậc:
Đại úy;
Thượng úy;
Trung úy;
Thiếu úy;
-Hạ sĩ quan có 03 bậc:
Thượng sĩ;
Trung sĩ;
Hạ sĩ.
+ Sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật:
- Sĩ quan cấp tá có 03 bậc:
Thượng tá;
Trung tá;
Thiếu tá;
- Sĩ quan cấp úy có 04 bậc:
Đại úy;
Thượng úy;
Trung úy;
Thiếu úy;
- Hạ sĩ quan có 03 bậc:
Thượng sĩ;
Trung sĩ;
Hạ sĩ.
+ Hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ:
- Hạ sĩ quan nghĩa vụ có 03 bậc:
Thượng sĩ;
Trung sĩ;
Hạ sĩ;
- Chiến sĩ nghĩa vụ có 02 bậc:
Binh nhất;
Binh nhì.
Nghĩa vụ, trách nhiệm của sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân được quy định ra sao?
Theo Điều 31 Luật Công an nhân dân 2018 quy định Nghĩa vụ, trách nhiệm của sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân
- Tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, Nhân dân, với Đảng và Nhà nước.
- Nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, điều lệnh Công an nhân dân, chỉ thị, mệnh lệnh của cấp trên.
- Trung thực, dũng cảm, cảnh giác, sẵn sàng chiến đấu, hoàn thành mọi nhiệm vụ được giao.
- Tôn trọng và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân; liên hệ chặt chẽ với Nhân dân; tận tụy phục vụ Nhân dân, kính trọng, lễ phép đối với Nhân dân.
- Thường xuyên học tập nâng cao trình độ chính trị, pháp luật, khoa học - kỹ thuật, chuyên môn, nghiệp vụ; rèn luyện phẩm chất cách mạng, ý thức tổ chức kỷ luật và thể lực.
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật và cấp trên về mệnh lệnh của mình, về việc chấp hành mệnh lệnh của cấp trên và việc thực hiện nhiệm vụ của cấp dưới thuộc quyền. Khi nhận mệnh lệnh của người chỉ huy, nếu có căn cứ cho là mệnh lệnh đó trái pháp luật thì phải báo cáo ngay với người ra mệnh lệnh; trường hợp vẫn phải chấp hành mệnh lệnh thì không phải chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành mệnh lệnh đó và báo cáo kịp thời lên cấp trên trực tiếp của người ra mệnh lệnh.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];