Danh sách 3 tỉnh thành Đông Nam Bộ từ 30/4/2026? Danh sách 3 tỉnh thành Đông Nam Bộ mới nhất 2026?

Đặng Trần Trà My 99 lượt xem
10:30 | 30/04/2026
Danh sách 3 tỉnh thành Đông Nam Bộ mới nhất từ 30/4/2026 gồm TP.HCM, TP. Đồng Nai và tỉnh Tây Ninh; trong đó vùng này có 2 thành phố trực thuộc Trung ương và 1 tỉnh theo quy hoạch, sắp xếp đơn vị hành chính mới nhất.
Nội dung chính
  1. Danh sách 3 tỉnh thành Đông Nam Bộ từ 30/4/2026? Danh sách 3 tỉnh thành Đông Nam Bộ mới nhất 2026?
  2. Việc tổ chức đơn vị hành chính được thực hiện theo các nguyên tắc nào?
  3. Phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương thế nào?

Danh sách 3 tỉnh thành Đông Nam Bộ từ 30/4/2026? Danh sách 3 tỉnh thành Đông Nam Bộ mới nhất 2026?

Theo Nghị quyết 81/2023/QH15 được sửa đổi bởi Nghị quyết 252/2025/QH15 về Quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050. Trong đó, vùng Đông Nam Bộ gồm 03 tỉnh, thành phố: Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Tây Ninh.

Mới đây, ngày 24/4/2026 thì Quốc hội khóa XVI đã tiến hành thông qua Nghị quyết về việc thành lập thành phố Đồng Nai.

Trong đó, nghị quyết quy định thành lập thành phố Đồng Nai từ ngày 30/4/2026 trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của tỉnh Đồng Nai. Thành phố Đồng Nai giáp Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Lâm Đồng, tỉnh Tây Ninh và Vương quốc Campuchia.

Như vậy, kể từ 30/4/2026 thì 3 tình thành Đông Nam Bộ gồm có 02 thành phố trực thuộc Trung ương và 01 tỉnh gồm:

TT

Tỉnh, thành phố

(Tỉnh, thành sáp nhập)

Diện tích

(km2)

Dân số

(người)

Quy mô kinh tế - GRDP 2025 (tỷ đồng)

1

TP. Hồ Chí Minh

(Bình Dương + TPHCM + Bà Rịa - Vũng Tàu)

6.772,6

14.002.598

2.972.939

2

TP. Đồng Nai

(Bình Phước + Đồng Nai)

12.737,2

4.491.408

677.932

3

Tây Ninh

(Long An + Tây Ninh)

8.536,5

3.254.170

342.812

Danh sách 3 tỉnh thành Đông Nam Bộ từ 30/4/2026? Danh sách 3 tỉnh thành Đông Nam Bộ mới nhất 2026?

Danh sách 3 tỉnh thành Đông Nam Bộ từ 30/4/2026? Danh sách 3 tỉnh thành Đông Nam Bộ mới nhất 2026?

Việc tổ chức đơn vị hành chính được thực hiện theo các nguyên tắc nào?

Theo Điều 8 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định việc tổ chức đơn vị hành chính được thực hiện theo các nguyên tắc sau đây:

- Tuân thủ quy định của Hiến pháp và pháp luật; bảo đảm tính ổn định, thông suốt, liên tục của quản lý nhà nước;

- Phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội từng thời kỳ, phù hợp với đặc điểm, điều kiện tự nhiên, xã hội, truyền thống lịch sử, văn hóa và yêu cầu bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội của từng địa phương;

- Phù hợp với năng lực quản lý của bộ máy chính quyền địa phương, mức độ chuyển đổi số; bảo đảm các công việc, thủ tục hành chính liên quan đến người dân, doanh nghiệp và xã hội được tiếp nhận, giải quyết kịp thời, thuận lợi;

- Thực hiện sắp xếp, tổ chức lại đơn vị hành chính chưa đạt tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật.

Phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương thế nào?

Tại Điều 11 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương như sau:

- Nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương các cấp được xác định trên cơ sở phân định thẩm quyền giữa các cơ quan nhà nước ở trung ương và cơ quan nhà nước ở địa phương và của mỗi cấp chính quyền địa phương theo hình thức phân quyền, phân cấp.

- Việc phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:

+ Xác định rõ nội dung và phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn mà chính quyền địa phương được quyết định, tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về kết quả;

+ Đẩy mạnh phân quyền, phân cấp các nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan nhà nước ở trung ương cho chính quyền địa phương; phân định rõ giữa thẩm quyền của Ủy ban nhân dân và thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã; bảo đảm không trùng lặp, chồng chéo về nhiệm vụ, quyền hạn giữa các cơ quan nhà nước ở trung ương và địa phương, giữa chính quyền địa phương các cấp và giữa các cơ quan, tổ chức thuộc chính quyền địa phương;

+ Phù hợp với đặc điểm nông thôn, đô thị, hải đảo, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt và khả năng, điều kiện thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương các cấp. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan nhà nước cấp trên được bảo đảm các điều kiện cần thiết để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đó;

+ Bảo đảm tính công khai, minh bạch, trách nhiệm giải trình và thực hiện có hiệu quả việc kiểm soát quyền lực gắn với trách nhiệm kiểm tra, thanh tra, giám sát của cơ quan có thẩm quyền; có cơ chế theo dõi, đánh giá, kiểm tra và kịp thời điều chỉnh nội dung phân quyền, phân cấp khi cơ quan, tổ chức, cá nhân được phân quyền, phân cấp thực hiện không hiệu quả các nhiệm vụ, quyền hạn được giao;

+ Bảo đảm tính thống nhất trong tổ chức thi hành Hiến pháp và pháp luật;

+ Đáp ứng yêu cầu quản trị địa phương; phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;

+ Những vấn đề liên quan đến phạm vi từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên thì thuộc thẩm quyền giải quyết của chính quyền địa phương cấp tỉnh, những vấn đề liên quan đến phạm vi từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên thì thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan nhà nước ở trung ương, trừ trường hợp luật, nghị quyết của Quốc hội có quy định khác.

Căn cứ tình hình thực tiễn, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ở trung ương giao cho chính quyền địa phương của một trong các đơn vị hành chính cấp tỉnh có liên quan chủ trì giải quyết những vấn đề liên quan đến phạm vi từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên; chính quyền địa phương cấp tỉnh giao cho chính quyền địa phương của một trong các đơn vị hành chính cấp xã có liên quan chủ trì giải quyết những vấn đề liên quan đến phạm vi từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên bảo đảm phát huy hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước và phục vụ người dân, doanh nghiệp tốt hơn.

- Việc phân quyền, phân cấp, quy định nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương, các cơ quan của chính quyền địa phương tại các văn bản quy phạm pháp luật phải phù hợp với quy định tại Luật này, bảo đảm quyền lực nhà nước được kiểm soát hiệu quả. Trường hợp cần thiết, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trực tiếp chỉ đạo, điều hành việc giải quyết những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, không để việc giải quyết công việc, thủ tục hành chính đối với người dân, doanh nghiệp bị đình trệ, ùn tắc, kém hiệu quả.

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất