Danh sách 10 Thuế cơ sở thuộc Thuế Tây Ninh từ ngày 01/7/2025 sau sáp nhập về tên gọi, địa chỉ ra sao?

Nguyễn Đỗ Bảo Trung 66,961 lượt xem
13:23 | 14/07/2025
Danh sách 10 Thuế cơ sở thuộc Thuế Tây Ninh từ ngày 01/7/2025 sau sáp nhập về tên gọi, địa chỉ ra sao?
Nội dung chính
  1. Danh sách 10 Thuế cơ sở thuộc Thuế Tây Ninh từ ngày 01/7/2025 sau sáp nhập về tên gọi, địa chỉ ra sao?
  2. Quản lý rủi ro trong quản lý thuế năm 2025 ra sao?
  3. Năm 2025, nhiệm vụ của cơ quan quản lý thuế như thế nào?

Danh sách 10 Thuế cơ sở thuộc Thuế Tây Ninh từ ngày 01/7/2025 sau sáp nhập về tên gọi, địa chỉ ra sao?

Ngày 30/6/2025, Cục Thuế đã có Quyết định 1378/QĐ-CT năm 2025 quy định tên gọi, trụ sở, địa bàn quản lý của 350 Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Trong đó có nêu về danh sách 10 Thuế cơ sở thuộc Thuế Tây Ninh từ ngày 01/7/2025 sau sáp nhập về tên gọi, địa chỉ.

Theo đó, Danh sách tên gọi, trụ sở, địa bàn quản lý của 350 Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành kèm Quyết định 1378/QĐ-CT năm 2025, danh sách 10 Thuế cơ sở thuộc Thuế Tây Ninh từ ngày 01/7/2025 sau sáp nhập về tên gọi, địa chỉ như sau:

Danh sách 13 Thuế cơ sở thuộc Thuế Tây Ninh từ 01/7/2025

STT

TÊN GỌI

ĐỊA BÀN QUẢN LÝ

NƠI ĐẶT TRỤ SỞ CHÍNH

1

Thuế cơ sở 1 tỉnh Tây Ninh

Phường Long An, Phường Tân An, Phường Khánh Hậu, Xã Tầm Vu, Xã Thuận Mỹ, Xã An Lục Long, Xã Vĩnh Công, Xã Tân Trụ, Xã Vàm Cỏ, Xã Nhựt Tảo

Phường Long An

2

Thuế cơ sở 2 tỉnh Tây Ninh

Xã Bến Lức, Xã Thanh Lợi, Xã Bình Đức, Xã Lương Hòa, Xã Mỹ Yên, Xã Thủ Thừa, Xã Mỹ An, Xã Mỹ Thanh, Xã Tân Long

Xã Thủ Thừa

3

Thuế cơ sở 3 tỉnh Tây Ninh

Xã Cần Giuộc, Xã Phước Lý, Xã Mỹ Lộc, Xã Phước Vĩnh Tây, Xã Tân Tập, Xã Cần Đước, Xã Long Cang, Xã Rạch Kiến, Xã Mỹ Lệ, Xã Tân Lân, Xã Long Hựu

Xã Cần Giuộc

4

Thuế cơ sở 4 tỉnh Tây Ninh

Xã Đức Hòa, Xã An Ninh, Xã Hiệp Hòa, Xã Hậu Nghĩa, Xã Hòa Khánh, Xã Đức Lập, Xã Mỹ Hạnh, Xã Đức Huệ, Xã Mỹ Quý, Xã Đông Thành

Xã Hậu Nghĩa

5

Thuế cơ sở 5 tỉnh Tây Ninh

Xã Tân Thanh, Xã Hậu Thanh, Xã Nhơn Hòa Lập, Xã Nhơn Ninh, Xã Thanh Hóa, Xã Bình Thành, Xã Thanh Phước, Xã Tân Tây, Xã Mộc Hóa, Xã Bình Hòa

Xã Tân Thanh

6

Thuế cơ sở 6 tỉnh Tây Ninh

Phường Kiến Tường, Xã Tuyên Thanh, Xã Bình Hiệp, Xã Vĩnh Hưng, Xã Tuyên Bình, Xã Khánh Hưng, Xã Tân Hưng, Xã Hưng Điền, Xã Vĩnh Thanh, Xã Vĩnh Châu

Phường Kiến Tường

7

Thuế cơ sở 7 tỉnh Tây Ninh

Phường Gò Dầu, Xã Thanh Đức, Xã Phước Thạnh, Phường Trảng Bàng, Phường An Tịnh, Phường Gia Lộc, Xã Hưng Thuận, Xã Phước Chỉ, Xã Bến Cầu, Xã Long Thuận, Xã Long Chữ

Phường Gò Dầu

8

Thuế cơ sở 8 tỉnh Tây Ninh

Phường Tân Ninh, Phường Bình Minh, Xã Châu Thành, Xã Hào Đước, Xã Ninh Điền, Xã Hòa Hội, Xã Phước Vinh

Phường Tân Ninh

9

Thuế cơ sở 9 tỉnh Tây Ninh

Phường Long Hoa, Phường Hòa Thành, Phường Thanh Điền, Phường Ninh Thạnh, Xã Dương Minh Châu, Xã Cầu Khởi, Xã Lộc Ninh, Xã Trường Mít

Phường Long Hoa

10

Thuế cơ sở 10 tỉnh Tây Ninh

Xã Tân Biên, Xã Tân Lập, Xã Thanh Bình, Xã Trà Vong, Xã Tân Châu, Xã Tân Đông, Xã Tân Phú, Xã Tân Hội, Xã Tân Thành, Xã Tân Hòa

Xã Tân Biên

*Trên đây là danh sách 10 Thuế cơ sở thuộc Thuế Tây Ninh từ ngày 01/7/2025 sau sáp nhập về tên gọi, địa chỉ!

Danh sách 10 Thuế cơ sở thuộc Thuế Tây Ninh từ ngày 01/7/2025 sau sáp nhập về tên gọi, địa chỉ ra sao?

Danh sách 10 Thuế cơ sở thuộc Thuế Tây Ninh từ ngày 01/7/2025 sau sáp nhập về tên gọi, địa chỉ ra sao? (Hình ảnh Internet)

Quản lý rủi ro trong quản lý thuế năm 2025 ra sao?

Căn cứ Điều 9 Luật Quản lý thuế 2019 quy định quản lý rủi ro trong quản lý thuế năm 2025 như sau:

(1) Cơ quan thuế áp dụng quản lý rủi ro trong đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, nợ thuế, cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, hoàn thuế, kiểm tra thuế, thanh tra thuế, quản l‎ý và sử dụng hóa đơn, chứng từ và các nghiệp vụ khác trong quản lý thuế.

(2) Cơ quan hải quan áp dụng quản lý rủi ro trong khai thuế, hoàn thuế, không thu thuế, kiểm tra thuế, thanh tra thuế và các nghiệp vụ khác trong quản lý thuế.

(3) Áp dụng cơ chế quản lý rủi ro trong quản lý thuế gồm nghiệp vụ thu thập, xử lý thông tin, dữ liệu liên quan đến người nộp thuế; xây dựng tiêu chí quản lý thuế; đánh giá việc tuân thủ pháp luật của người nộp thuế; phân loại mức độ rủi ro trong quản lý thuế và tổ chức thực hiện các biện pháp quản lý thuế phù hợp.

(4) Đánh giá việc tuân thủ pháp luật của người nộp thuế và phân loại mức độ rủi ro trong quản lý thuế được quy định như sau:

- Đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật của người nộp thuế được thực hiện dựa trên hệ thống các tiêu chí, thông tin về lịch sử quá trình hoạt động của người nộp thuế, quá trình tuân thủ pháp luật và mối quan hệ hợp tác với cơ quan quản lý thuế trong việc thực hiện pháp luật về thuế và mức độ vi phạm pháp luật về thuế;

- Phân loại mức độ rủi ro trong quản lý thuế được thực hiện dựa trên mức độ tuân thủ pháp luật của người nộp thuế. Trong quá trình phân loại mức độ rủi ro, cơ quan quản lý thuế xem xét các nội dung có liên quan, gồm thông tin về dấu hiệu rủi ro; dấu hiệu, hành vi vi phạm trong quản lý thuế; thông tin về kết quả hoạt động nghiệp vụ của cơ quan quản lý thuế, cơ quan khác có liên quan theo quy định của Luật Quản lý thuế 2019;

- Cơ quan quản lý thuế sử dụng kết quả đánh giá việc tuân thủ pháp luật của người nộp thuế và kết quả phân loại mức độ rủi ro trong quản lý thuế để áp dụng các biện pháp quản lý thuế phù hợp.

(5) Cơ quan quản lý thuế ứng dụng hệ thống công nghệ thông tin để tự động tích hợp, xử lý dữ liệu phục vụ việc áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế.

(6) Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định tiêu chí đánh giá việc tuân thủ pháp luật của người nộp thuế, phân loại mức độ rủi ro và việc áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế.

Năm 2025, nhiệm vụ của cơ quan quản lý thuế như thế nào?

Căn cứ tại Điều 18 Luật Quản lý thuế 2019 quy định nhiệm vụ của cơ quan thuế như sau:

- Tổ chức thực hiện quản lý thu thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về thuế và quy định khác của pháp luật có liên quan.

- Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn pháp luật về thuế; công khai các thủ tục về thuế tại trụ sở, trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế và trên các phương tiện thông tin đại chúng.

- Giải thích, cung cấp thông tin liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế cho người nộp thuế; cơ quan thuế có trách nhiệm công khai mức thuế phải nộp của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên địa bàn xã, phường, thị trấn.

- Bảo mật thông tin của người nộp thuế, trừ các thông tin cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền hoặc thông tin được công bố công khai theo quy định của pháp luật.

- Thực hiện việc miễn thuế; giảm thuế; xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; miễn tiền chậm nộp, tiền phạt; không tính tiền chậm nộp; gia hạn nộp thuế; nộp dần tiền thuế nợ; khoanh tiền thuế nợ, không thu thuế; xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; hoàn thuế theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

- Xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế khi có đề nghị theo quy định của pháp luật.

- Giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc thực hiện pháp luật về thuế theo thẩm quyền.

- Giao biên bản, kết luận, quyết định xử lý về thuế sau kiểm tra thuế, thanh tra thuế cho người nộp thuế và giải thích khi có yêu cầu.

- Bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.

- Giám định để xác định số tiền thuế phải nộp của người nộp thuế theo trưng cầu, yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

- Xây dựng, tổ chức hệ thống thông tin điện tử và ứng dụng công nghệ thông tin để thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế.

Nguyễn Đỗ Bảo Trung
Nguyễn Đỗ Bảo Trung Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
CB, CC, VC có hành vi gây lãng phí dẫn đến thiệt hại từ 50 triệu đồng đến 75 triệu đồng thì bị kỷ luật thế nào?

Theo Nghị định 267/2026/NĐ-CP thì cán bộ, công chức, viên chức có hành vi gây lãng phí mà thiệt hại từ 02 triệu đồng trở lên thì sẽ bị xử lý kỷ luật. Sau đây là hình thức kỷ luật đối với hành vi gây lãng phí dẫn đến thiệt hại từ 50 triệu đồng đến 75 triệu đồng.

Pháp luật
Giải quyết kiến nghị trong đấu thầu theo Nghị định 349/2026/NĐ-CP, Nghị định 214/2025/NĐ-CP chi tiết ra sao?

Giải quyết kiến nghị trong đấu thầu được quy định tại Chương XII Nghị định 214/2025/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP bao gồm: (1) Điều kiện xem xét, giải quyết kiến nghị; (2) Quy trình giải quyết kiến nghị và (3) Thành phần, trách nhiệm và hoạt động của Hội đồng giải quyết kiến nghị.