Danh mục nguyên vật liệu bán dẫn được khuyến khích đầu tư phát triển từ 1/1/2026?
Ngày 15/11/2025, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư 32/2025/TT-BKHCN về Danh mục nguyên liệu, vật liệu bán dẫn, thiết bị, máy móc, công cụ cho công nghiệp bán dẫn được khuyến khích đầu tư phát triển, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/1/2026
Danh mục nguyên liệu, vật liệu bán dẫn được khuyến khích đầu tư phát triển được ban hành kèm Thông tư 32/2025/TT-BKHCN như sau:
Danh mục nguyên vật liệu bán dẫn được khuyến khích đầu tư phát triển từ 1/1/2026
STT | Nhóm nguyên liệu, vật liệu | Mô tả |
1 | Silicon tinh khiết cao (Polysilicon) | Silicon đa tinh thể với độ tinh khiết rất cao dùng chế tạo phôi đơn tinh thể để cắt thành tấm wafer |
2 | Hợp chất bán dẫn thế hệ mới | Hợp chất như SiC, GaAs, GaN, InP,... được sử dụng để sản xuất các chip bán dẫn chịu được điện áp cao, nhiệt độ lớn, tần số cao,... |
3 | Tấm wafer | Vật liệu bán dẫn được nấu chảy, tạo thành phôi tinh thể đơn, sau đó cắt lát, làm sạch, đánh bóng, oxy hóa để tạo thành tấm wafer trước khi khắc mạch. Vật liệu để sản xuất wafer là Silicon (Si), silicon carbide (SiC), gallium arsenide (GaAs), gallium nitride (GaN), hoặc Indium Phosphide (InP), ... |
4 | Mặt nạ quang và vật liệu tạo ra mặt nạ quang | Tấm nền có khắc bản thiết kế chip bán dẫn để dùng trong quá trình quang khắc; vật liệu tạo ra mặt nạ quang |
5 | Chất cản quang | Vật liệu nhạy sáng, được phủ/lắng đọng lên bề mặt wafer trong quá trình quang khắc |
6 | Hóa chất phục vụ sản xuất chip bán dẫn | Hóa chất phục vụ trực tiếp để sản xuất chip bán dẫn được sử dụng trong các bước như oxy hóa, quang khắc, ăn mòn, lắng đọng, cấy ion, làm sạch,... và đóng gói. |
7 | Khí chuyên dụng phục vụ sản xuất chip bán dẫn | Khí chuyên dụng phục vụ sản xuất chip bán dẫn, được sử dụng trong các bước như oxy hóa, quang khắc, ăn mòn, lắng đọng, cấy ion, làm sạch,... và đóng gói. |
8 | Bia phún xạ (Sputtering targets) | Khối vật liệu kim loại bằng nhôm, titan, đồng hoặc hợp kim được sử dụng làm “bia” trong hệ thống lắng đọng PVD (Physical Vapor Deposition) thông qua phương pháp phún xạ. Khi bị chùm ion/bức xạ bắn vào, vật liệu từ bia sẽ bị bật ra và bám lên bề mặt wafer hoặc đế, tạo thành màng mỏng kim loại/hợp kim giúp kết nối và dẫn điện |
9 | Khung dẫn (leadframes) | Dùng để nâng đỡ và cố định chip bán dẫn; tạo kết nối điện giữa chip và bảng mạch; giúp tản nhiệt và bảo vệ cơ học cho chip bán dẫn |
10 | Đế mạch đóng gói (substrates) | Tấm nền cách điện (thường làm từ vật liệu polymer hoặc composite) dùng để gắn cố định chip bán dẫn, tạo đường kết nối điện giữa chip và bảng mạch in (PCB), đồng thời hỗ trợ tản nhiệt và bảo vệ cơ học cho chip trong quá trình đóng gói và vận hành |
11 | Vật liệu đóng gói chip bán dẫn | Các vật liệu cách điện và dẫn nhiệt tốt (gốm, polymer,...) dùng làm vỏ đóng gói chip bán dẫn, giúp bảo vệ, đảm bảo kết nối điện ổn định và tản nhiệt hiệu quả |
12 | Dây kết nối (bonding wires) | Sợi kim loại siêu mảnh để kết nối điện giữa chip bán dẫn và các chân đầu ra |
13 | Vật liệu gắn wafer, die, chip bán dẫn | Vật liệu kết dính chuyên dụng (keo, băng cắt, màng dính mỏng,...) được sử dụng để gắn wafer, die (chip bán dẫn đơn lẻ chưa được đóng gói, được cắt ra từ wafer, chứa mạch tích hợp hoàn chỉnh), chip bán dẫn lên đế/khung |
14 | Gốm kỹ thuật | Gốm chuyên dụng, có độ cứng cao, cách điện và chống mài mòn tốt, được dùng để chế tạo các bộ phận như đầu kẹp robot, chi tiết cách điện và các linh kiện cần độ bền cơ học cao trong các thiết bị bán dẫn |
*Thông tư 32/2025/TT-BKHCN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/1/2026.
*Trên đây là "Danh mục nguyên vật liệu bán dẫn được khuyến khích đầu tư phát triển từ 1/1/2026? Ưu đãi doanh nghiệp tham gia chuỗi cung ứng bán dẫn thế nào?"

Danh mục nguyên vật liệu bán dẫn được khuyến khích đầu tư phát triển từ 1/1/2026? Ưu đãi doanh nghiệp tham gia chuỗi cung ứng bán dẫn thế nào? (Hình từ Internet)
Hỗ trợ, ưu đãi doanh nghiệp tham gia chuỗi cung ứng bán dẫn ra sao?
Căn cứ tại Điều 40 Luật Công nghiệp công nghệ số 2025 quy định về hỗ trợ, ưu đãi doanh nghiệp tham gia chuỗi cung ứng bán dẫn như sau:
- Dự án sản xuất sản phẩm phụ trợ trực tiếp trong công nghiệp bán dẫn là dự án sản xuất nguyên liệu, vật tư, linh kiện để cung cấp trực tiếp cho dự án sản xuất, đóng gói, kiểm thử sản phẩm chip bán dẫn.
- Dự án theo quy định tại khoản 1 Điều 40 Luật Công nghiệp công nghệ số 2025y được hưởng các hỗ trợ, ưu đãi như đối với dự án sản xuất, đóng gói, kiểm thử sản phẩm chip bán dẫn quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 28 Luật Công nghiệp công nghệ số 2025.
- Doanh nghiệp thực hiện dự án theo quy định tại khoản 1 Điều 40 Luật Công nghiệp công nghệ số 2025 được hưởng chế độ ưu tiên quy định tại khoản 5 Điều 28 Luật Công nghiệp công nghệ số 2025.
- Thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ giữa các doanh nghiệp chế xuất thực hiện dự án sản xuất, đóng gói, kiểm thử sản phẩm chip bán dẫn, doanh nghiệp chế xuất thực hiện dự án sản xuất thiết bị điện tử, doanh nghiệp chế xuất thực hiện dự án sản xuất sản phẩm phụ trợ trực tiếp trong công nghiệp bán dẫn theo chỉ định giao và nhận hàng hóa của các thương nhân nước ngoài thực hiện quy định của pháp luật về hải quan.
Khoản thu nhập phát sinh tại Việt Nam của thương nhân nước ngoài từ hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp và được bảo đảm không bị đánh trùng thuế.
- Doanh nghiệp thực hiện dự án sản xuất thiết bị điện tử đáp ứng tiêu chí do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định được hưởng hỗ trợ, ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.
Doanh nghiệp tự chứng minh việc đáp ứng tiêu chí để được hưởng ưu đãi quy định tại khoản này và chịu trách nhiệm về tính chính xác đối với thông tin cung cấp.
- Dự án sản xuất sản phẩm phụ trợ trực tiếp trong công nghiệp bán dẫn và dự án sản xuất thiết bị điện tử được hỗ trợ một phần hoặc toàn bộ kinh phí để sản xuất mẫu thử, mua công nghệ và đổi mới công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ từ nguồn ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước hoặc từ nguồn tài chính cho phát triển công nghiệp công nghệ số quy định tại Điều 11 Luật Công nghiệp công nghệ số 2025.
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định tiêu chí, điều kiện, trình tự, thủ tục, nội dung và mức hỗ trợ từ ngân sách địa phương cho các dự án quy định tại khoản này phù hợp với điều kiện của địa phương.
*LƯU Ý:
- Luật Công nghiệp công nghệ số 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/1/2026, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 50 Luật Công nghiệp công nghệ số 2025.
- Các điều 11, 28 và 29 Luật Công nghiệp công nghệ số 2025 có hiệu lực thi hành từ 01/7/2025.
- Trường hợp có quy định khác nhau về cùng một vấn đề giữa Luật Công nghiệp công nghệ số 2025 với luật, nghị quyết khác của Quốc hội thì áp dụng quy định của Luật Công nghiệp công nghệ số 2025. Trừ trường hợp văn bản quy phạm pháp luật khác có quy định cơ chế, chính sách ưu đãi hoặc thuận lợi hơn Luật Công nghiệp công nghệ số 2025 thì đối tượng được ưu đãi được áp dụng mức ưu đãi có lợi nhất.
Các ngành đào tạo phục vụ nhân lực ngành công nghiệp bán dẫn trình độ đại học và thạc sĩ?
Căn cứ tiểu mục 1.2 Mục 1 Chuẩn chương trình đào tạo ban hành kèm theo Quyết định 1314/QĐ-BGDĐT năm 2025 quy định về các ngành đào tạo phục vụ nhân lực ngành công nghiệp bán dẫn như sau:
(1) Trình độ đại học
TT | Mã ngành | Tên ngành | Ghi chú |
1 | 7440102 | Vật lý học | |
2 | 7440110 | Cơ học | |
3 | 7440112 | Hóa học | |
4 | 7440122 | Khoa học vật liệu | |
5 | 7460107 | Khoa học tính toán | |
6 | 7460108 | Khoa học dữ liệu | |
7 | 7480101 | Khoa học máy tính | |
8 | 7480102 | Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu | |
9 | 7480103 | Kỹ thuật phần mềm | |
10 | 7480104 | Hệ thống thông tin | |
11 | 7480106 | Kỹ thuật máy tính | |
12 | 7480107 | Trí tuệ nhân tạo | |
13 | 7480108 | Công nghệ kỹ thuật máy tính | |
14 | 7480201 | Công nghệ thông tin | |
15 | 7480202 | An toàn thông tin | |
16 | 7480208 | An ninh mạng | Thí điểm |
17 | 7510201 | Công nghệ kỹ thuật cơ khí | |
18 | 7510203 | Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử | |
19 | 7510206 | Công nghệ kỹ thuật nhiệt | |
20 | 7510301 | Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử | |
21 | 7510302 | Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông | |
22 | 7510303 | Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa | |
23 | 7510401 | Công nghệ kỹ thuật hóa học | |
24 | 7510402 | Công nghệ vật liệu | |
25 | 7520101 | Cơ kỹ thuật | |
26 | 7520103 | Kỹ thuật cơ khí | |
27 | 7520114 | Kỹ thuật cơ điện tử | |
28 | 7520115 | Kỹ thuật nhiệt | |
29 | 7520107 | Kỹ thuật Robot | Thí điểm |
30 | 7520117 | Kỹ thuật công nghiệp | |
31 | 7520201 | Kỹ thuật điện | |
32 | 7520207 | Kỹ thuật điện tử - viễn thông | |
33 | 7520215 | Kỹ thuật điện, điện tử | Thí điểm |
34 | 7520216 | Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa | |
35 | 7520301 | Kỹ thuật hóa học | |
36 | 7520309 | Kỹ thuật vật liệu | |
37 | 7520310 | Kỹ thuật vật liệu kim loại | |
38 | 7520401 | Vật lý kỹ thuật |
(2) Trình độ thạc sĩ
TT | Mã ngành | Tên ngành | Ghi chú |
1 | 8440104 | Vật lý chất rắn | |
2 | 8440105 | Vật lý vô tuyến và điện tử | |
3 | 8440107 | Cơ học vật rắn | |
4 | 8440109 | Cơ học | |
5 | 8440110 | Quang học | |
6 | 8440112 | Hóa học | |
7 | 8440113 | Hóa vô cơ | |
8 | 8440114 | Hóa hữu cơ | |
9 | 8440118 | Hóa phân tích | |
10 | 8440119 | Hóa lý thuyết và hóa lý | |
11 | 8440122 | Khoa học vật liệu | |
12 | 8460107 | Khoa học tính toán | |
13 | 8460108 | Khoa học dữ liệu | |
14 | 8460110 | Cơ sở toán học cho tin học | |
15 | 8480101 | Khoa học máy tính | |
16 | 8480102 | Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu | |
17 | 8480103 | Kỹ thuật phần mềm | |
18 | 8480104 | Hệ thống thông tin | |
19 | 8480106 | Kỹ thuật máy tính | |
20 | 8480107 | Trí tuệ nhân tạo | |
21 | 8480201 | Công nghệ thông tin | |
22 | 8480202 | An toàn thông tin | |
23 | 8480210 | Quản lý công nghệ thông tin | |
24 | 8480211 | Quản lý hệ thống thông tin | |
25 | 8520101 | Cơ kỹ thuật | |
26 | 8520103 | Kỹ thuật cơ khí | |
27 | 8520114 | Kỹ thuật cơ điện tử | |
28 | 8520117 | Kỹ thuật công nghiệp | |
29 | 8520205 | Kỹ thuật năng lượng | |
30 | 8520201 | Kỹ thuật điện | |
31 | 8520203 | Kỹ thuật điện tử | |
32 | 8520205 | Kỹ thuật viễn thông | |
33 | 8520209 | Kỹ thuật mật mã | |
34 | 8520216 | Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa | |
35 | 8520301 | Kỹ thuật hóa học | |
36 | 8520309 | Kỹ thuật vật liệu | |
37 | 8520401 | Vật lý kỹ thuật |
Ngoài các ngành đào tạo được nêu tại danh mục này, những ngành đào tạo được Bộ trưởng Bộ GDĐT cho phép thực hiện thí điểm hoặc bổ sung vào danh mục đào tạo trình độ đại học, thạc sĩ về vi mạch bán dẫn phải thực hiện theo quy định tại Chuẩn chương trình đào tạo ban hành kèm theo Quyết định 1314/QĐ-BGDĐT năm 2025.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];