Danh mục giao dịch được giảm phí lệ phí từ 15/8/2026 theo Nghị quyết 66.22/NQ-CP chi tiết ra sao?

Đinh Thị Mai Linh 97 lượt xem
19:45 | 14/07/2026
Ngày 9/7/2026, Chính phủ ban hành Nghị quyết 66.22/NQ-CP năm 2026 về phát triển công dân số, trong đó có quy định giảm các khoản phí lệ phí đối với các giao dịch phổ biến, có giá trị lớn.
Nội dung chính
  1. Danh mục giao dịch được giảm phí lệ phí từ 15/8/2026 theo Nghị quyết 66.22/NQ-CP chi tiết ra sao?
  2. Nguyên tắc cắt, giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu ra sao?
  3. Trách nhiệm của cơ quan thực hiện thủ tục hành chính được quy định ra sao?

Danh mục giao dịch được giảm phí lệ phí từ 15/8/2026 theo Nghị quyết 66.22/NQ-CP chi tiết ra sao?

Ngày 9/7/2026, Chính phủ ban hành Nghị quyết 66.22/NQ-CP năm 2026 về phát triển công dân số.

Theo đó, tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị quyết 66.22/NQ-CP năm 2026 quy định giảm các khoản phí lệ phí đối với các giao dịch phổ biến, có giá trị lớn.

Dưới đây là danh mục giao dịch được giảm phí lệ phí từ 15/8/2026 theo Nghị quyết 66.22/NQ-CP:

STT

Tên loại phí, lệ phí

Mức thu thông thường (Theo văn bản hiện hành)

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ÁP DỤNG MỨC THU PHÍ, LỆ PHÍ

Mức thu áp dụng đối với chính sách ưu đãi tại Nghị quyết

Điều kiện để được giảm phí, lệ phí

1.

Lệ phí trước bạ (Thông tư 67/2025/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư 13/2022/TT-BTC)

- Nhà, đất: 0,5% trên giá trị nhà, đất tính lệ phí trước bạ.

- Xe máy: Nộp lần thứ 2 trở đi là 1% trên giá trị xe tính lệ phí trước bạ.

- Ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống: Nộp lần thứ 2 trở đi là 2% trên giá trị xe tính lệ phí trước bạ.

- Khai lệ phí trước bạ nhà, đất/ Miễn lệ phí trước bạ nhà, đất đối với trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng (1.007277)

- Khai lệ phí trước bạ/ Miễn lệ phí trước bạ đối với tài sản khác theo quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ đối với trường hợp nộp từ lần thứ 2 trở đi (trừ tàu thuyền đánh cá, tàu thuyền vận tải thủy nội địa, tàu biển nếu thiếu hồ sơ gốc hoặc đóng mới tại Việt Nam) (1.007700)

- Đối với nhà, đất: Giảm 10% mức thu lệ phí trước bạ đối với nhà, đất nhận chuyển nhượng khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng (chỉ áp dụng 01 lần duy nhất trong 1 năm, mức giảm tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ).

- Đối với xe ô tô: Giảm 50% mức thu lệ phí trước bạ đối với xe ô tô khi đăng ký quyền sở hữu (chỉ áp dụng 01 lần duy nhất trong 1 năm, tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ).

- Đối với xe mô tô: Giảm 100% mức thu lệ phí trước bạ đối với xe mô tô khi đăng ký quyền sở hữu (chỉ áp dụng cho 01 lần duy nhất trong 1 năm, tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ).

Công dân sử dụng tài khoản định danh điện tử mức độ 2, thực hiện khai và nộp lệ phí trước bạ bằng phương thức điện tử theo hướng dẫn của cơ quan thuế và đáp ứng một trong các điều kiện sau:

- Đối với nhà, đất: Đã tích hợp thành công trên ứng dụng VNeID thông tin mã số thuế cá nhân, thông tin về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản của bên chuyển nhượng và 05 loại thông tin, giấy tờ cơ bản theo quy định tại Phụ lục I.

- Đối với xe (ô tô, xe máy): Đã tích hợp thành công trên ứng dụng VNeID thông tin mã số thuế cá nhân, thông tin đăng ký xe, quyền sở hữu tài sản của bên chuyển nhượng và 05 loại thông tin, giấy tờ cơ bản theo quy định tại Phụ lục I.

2.

Phí thẩm định phê duyệt thiết kế phòng cháy và chữa cháy (Thông tư 70/2025/TT-BTC)

Được xác định theo công thức:

Mức thu = Tổng mức đầu tư dự án x Tỷ lệ tính phí.

Trong đó, mức thu phí thẩm định phải nộp tối thiểu là 500.000 đồng/dự án và tối đa là 150.000.000 đồng/dự án.

Thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy (1.009896)

Giảm 50% mức thu phí (Tương đương mức thu tối thiểu là 250.000 đồng/dự án và tối đa là 75.000.000 đồng/dự án).

- Công dân hoàn thành việc tích hợp thành công thông tin Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thông tin thiết yếu khác về công trình và 05 loại thông tin, giấy tờ cơ bản theo quy định tại Phụ lục I trên ứng dụng VNeID.

- Thực hiện đăng ký thẩm duyệt thiết kế phòng cháy, chữa cháy qua dịch vụ công trực tuyến.

3.

Phí đăng ký giao dịch bảo đảm (Thông tư 61/2023/TT-BTC)

- Đăng ký biện pháp bảo đảm lần đầu (bằng động sản, tàu biển, cây hàng năm, công trình tạm): 80.000 đồng/hồ sơ.

- Đăng ký thay đổi nội dung biện pháp bảo đảm đã đăng ký: 60.000 đồng/hồ sơ.

- Đăng ký thông báo xử lý tài sản bảo đảm, đăng ký thay đổi thông báo xử lý: 30.000 đồng/hồ sơ.

- Xóa đăng ký biện pháp bảo đảm, xóa đăng ký thông báo xử lý: 20.000 đồng/hồ sơ.

- Cấp bản sao văn bản chứng nhận nội dung đăng ký: 25.000 đồng/trường hợp.

Thủ tục Đăng ký/thay đổi/ xóa/ cung cấp thông tin hoặc cấp bản sao văn bản chứng nhận đăng ký biện pháp bảo đảm bằng động sản (không phải là tàu bay, tàu biển, chứng khoán đã đăng ký tập trung), bằng cây hàng năm, công trình tạm (1.011435; 1.011436; 1.011437; 1.011439; 1.011440)

Giảm 50% mức thu phí, cụ thể áp dụng như sau:

- Đăng ký biện pháp bảo đảm lần đầu (bằng động sản, tàu biển, cây hàng năm, công trình tạm): 40.000 đồng/hồ sơ.

- Đăng ký thay đổi nội dung biện pháp bảo đảm đã đăng ký: 30.000 đồng/hồ sơ.

- Đăng ký thông báo xử lý tài sản bảo đảm, đăng ký thay đổi thông báo xử lý: 15.000 đồng/hồ sơ.

- Xóa đăng ký biện pháp bảo đảm, xóa đăng ký thông báo xử lý: 10.000 đồng/hồ sơ.

- Cấp bản sao văn bản chứng nhận nội dung đăng ký: 12.500 đồng/trường hợp.

- Công dân sử dụng tài khoản định danh điện tử mức độ 2, thực hiện thủ tục qua dịch vụ công trực tuyến và đáp ứng một trong các điều kiện sau:

- Đối với tài sản là xe (ô tô, xe máy): Công dân hoàn thành việc tích hợp thành công thông tin Chứng nhận đăng ký xe tương ứng và 05 loại thông tin, giấy tờ cơ bản theo quy định tại Phụ lục I trên ứng dụng VNeID.

- Đối với tài sản là nhà, đất: Công dân hoàn thành việc tích hợp thành công thông tin Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tương ứng và 05 loại thông tin, giấy tờ cơ bản theo quy định tại Phụ lục I trên ứng dụng VNeID.

*Trên đây là thông tin về "Danh mục giao dịch được giảm phí lệ phí từ 15/8/2026 theo Nghị quyết 66.22/NQ-CP".

Lưu ý về hiệu lực thi hành Nghị quyết 66.22/NQ-CP năm 2026:

(1) Nghị quyết 66.22/NQ-CP năm 2026 có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2026 đến ngày 28 tháng 02 năm 2027.

(2) Trường hợp Luật, Nghị quyết của Quốc hội, Pháp lệnh, Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội mới ban hành hoặc được sửa đổi, bổ sung và có hiệu lực thi hành trước ngày 01 tháng 3 năm 2027 có quy định khác thì thực hiện theo quy định của Luật, Nghị quyết của Quốc hội, Pháp lệnh, Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

(3) Trong thời hạn quy định tại (1), trừ trường hợp quy định tại (2), trường hợp Nghị quyết 66.22/NQ-CP năm 2026 có quy định khác với quy định tương ứng của các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan thì thực hiện theo quy định của Nghị quyết 66.22/NQ-CP năm 2026.

Danh mục giao dịch được giảm phí lệ phí từ 15/8/2026 theo Nghị quyết 66.22/NQ-CP chi tiết ra sao?

Danh mục giao dịch được giảm phí lệ phí từ 15/8/2026 theo Nghị quyết 66.22/NQ-CP chi tiết ra sao? (Hình ảnh từ Internet)

Nguyên tắc cắt, giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu ra sao?

Căn cứ tại Điều 2 Nghị quyết 66.7/2025/NQ-CP quy định nguyên tắc cắt, giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu như sau:

(1) Việc thay thế hoặc cắt giảm thành phần hồ sơ trong các thủ tục hành chính được thực hiện theo mức độ đáp ứng việc khai thác, sử dụng của các cơ sở dữ liệu; không yêu cầu cung cấp thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính mà các thông tin trong thành phần hồ sơ đã có dữ liệu trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố.

(2) Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính.

Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì cơ quan, người có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ để giải quyết thủ tục hành chính; đồng thời đề nghị cá nhân, tổ chức thực hiện cập nhật, điều chỉnh thông tin trong các cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật.

(3) Việc thay thế, cắt giảm thành phần hồ sơ bằng thông tin được khai thác trên các cơ sở dữ liệu khi giải quyết thủ tục hành chính cho công dân Việt Nam sinh sống ở nước ngoài, cá nhân, tổ chức nước ngoài sinh sống, hoạt động tại Việt Nam được thực thi trên cơ sở mức độ đáp ứng của cơ sở dữ liệu.

(4) Cá nhân đăng nhập Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) đề nghị giải quyết thủ tục hành chính thì không phải thực hiện ký số biểu mẫu điện tử tương tác.

Trách nhiệm của cơ quan thực hiện thủ tục hành chính được quy định ra sao?

Căn cứ Điều 18 Nghị định 63/2010/NĐ-CP có quy định về trách nhiệm của cơ quan thực hiện thủ tục hành chính bao gồm:

(1) Sử dụng, bố trí cán bộ, công chức có phẩm chất đạo đức tốt, văn hóa giao tiếp chuẩn mực, đủ trình độ về chuyên môn, nghiệp vụ và năng lực phù hợp để thực hiện thủ tục hành chính.

(2) Hướng dẫn, giải thích, cung cấp thông tin chính xác, đầy đủ, kịp thời về thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức có liên quan.

(3) Cấp giấy biên nhận hồ sơ, tài liệu theo quy định.

(4) Bảo quản và giữ bí mật về hồ sơ tài liệu và các thông tin liên quan đến bí mật cá nhân trong quá trình giải quyết theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp phải thu thập, công bố thông tin, tư liệu theo quyết định của cơ quan, tổ chức nhà nước có thẩm quyền.

(5) Nêu rõ lý do bằng văn bản trong trường hợp từ chối thực hiện hoặc có yêu cầu bổ sung giấy tờ trong thời hạn giải quyết theo quy định.

(6) Không tự đặt ra thủ tục hành chính, hồ sơ, giấy tờ ngoài quy định của pháp luật.

(7) Phối hợp và chia sẻ thông tin trong quá trình giải quyết công việc của cá nhân, tổ chức.

(8) Hỗ trợ người có công, người cao tuổi, người tàn tật, người nghèo, phụ nữ mang thai, trẻ mồ côi và người thuộc diện bảo trợ xã hội khác trong thực hiện thủ tục hành chính.

(9) Thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong thực hiện thủ tục hành chính.

(10) Tiếp nhận, xử lý các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức trong thực hiện thủ tục hành chính.

(11) Ứng dụng công nghệ thông tin và các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong thực hiện thủ tục hành chính.

(12) Thực hiện quy định khác của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Đinh Thị Mai Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Pháp luật
Xuất hoá đơn tặng bánh Trung thu ghi 'Bán cho người tiêu dùng' được không? Hướng dẫn xuất hóa đơn biếu tặng chi tiết?

Khi doanh nghiệp mua bánh Trung thu để biếu, tặng khách hàng, đối tác hoặc người lao động thì việc lập hóa đơn và thể hiện thông tin người mua cần được thực hiện theo quy định. Vậy khi xuất hóa đơn bánh Trung thu biếu tặng có được ghi “Bán cho người tiêu dùng” hay không? Cách lập hóa đơn biếu, tặng bánh Trung thu như thế nào?

Pháp luật
Hướng dẫn lập và kiểm tra Mẫu 04/SS-HĐĐT cho CQT thông báo hóa đơn điện tử đã lập có sai sót 2026 như thế nào?

Khi phát hiện hóa đơn điện tử có sai sót không ảnh hưởng đến nghĩa vụ thuế (như sai tên, địa chỉ, số tiền bằng chữ,...), doanh nghiệp cần gửi Mẫu 04/SS-HĐĐT cho cơ quan thuế đúng quy định 2026 để giải trình và tránh bị xử phạt. Đây là hướng dẫn chi tiết cách lập, kiểm tra và đảm bảo thông báo được tiếp nhận thành công.

Bài viết mới nhất