Công văn 7477/TCS2-NVDTPC về việc triển khai chính sách miễn giảm phí lệ phí theo Thông tư 117/2026 chi tiết ra sao?
Ngày 7/9/2026, Thuế cơ sở 2 Thành phố Cần Thơ đã có Công văn 7477/TCS2-NVDTPC năm 2026 Về việc triển khai chính sách miễn, giảm phí, lệ phí theo Thông tư 117/2026/TT-BTC.
>>> Tải về Công văn 7477/TCS2-NVDTPC năm 2026
Theo đó, Công văn 7477/TCS2-NVDTPC năm 2026 có nêu rõ như sau:
Thực hiện Nghị quyết 66.22/2026/NQ-CP ngày 09/7/2026 của Chính phủ về phát triển công dân số và Thông tư 117/2026/TT-BTC ngày 14/8/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định miễn, giảm một số khoản phí, lệ phí nhằm thúc đẩy phát triển công dân số; Thuế cơ sở 2 thông báo và hướng dẫn đến người nộp thuế trên địa bàn các nội dung trọng tâm như sau:
[1] Thời gian áp dụng chính sách
Chính sách miễn, giảm phí, lệ phí theo Thông tư 117/2026/TT-BTC có hiệu lực áp dụng từ ngày 15/8/2026 đến hết ngày 28/02/2027.
Từ ngày 01/3/2027, các khoản phí, lệ phí thực hiện theo quy định tại các thông tư gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có).
[2] Đối tượng và điều kiện được miễn, giảm
Công dân Việt Nam sở hữu tài khoản định danh điện tử mức độ 2, đáp ứng các điều kiện theo Nghị quyết 66.22/2026/NQ-CP và thực hiện khai, nộp hồ sơ bằng phương thức điện tử.
Công dân phải tích hợp đầy đủ thông tin, giấy tờ trên ứng dụng VNeID theo quy định:
- Đối với tài sản là nhà, đất: Tích hợp thông tin mã số thuế cá nhân, quyền sử dụng đất và các giấy tờ liên quan.
- Đối với phương tiện (ô tô, xe mô tô): Tích hợp thông tin mã số thuế cá nhân, đăng ký xe và các giấy tờ cơ bản liên quan.
[3] Chính sách giảm lệ phí trước bạ do cơ quan Thuế giải quyết
- Mức giảm:
STT | Đối tượng áp dụng | Mức giảm LPTB | Điều kiện áp dụng |
1 | Nhà, đất | 10% | Đăng ký quyền sở hữu, sử dụng do nhận chuyển nhượng |
2 | Ô tô chở người ≤9 chỗ | 50% | Nộp lệ phí trước bạ từ lần thứ hai trở đi |
3 | Xe mô tô | 100% | Nộp lệ phí trước bạ từ lần thứ hai trở đi |
- Nguyên tắc áp dụng:
Chính sách giảm lệ phí trước bạ chỉ áp dụng 01 lần đối với mỗi loại tài sản cho một công dân trong một năm.
Số tiền lệ phí trước bạ được giảm tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở tại thời điểm kê khai.
Trường hợp người nộp thuế cùng thuộc đối tượng hưởng nhiều chính sách miễn, giảm phí, lệ phí theo các quy định khác nhau thì được áp dụng mức ưu đãi cao nhất.
[4] Một số chính sách miễn, giảm phí, lệ phí khác có liên quan
Miễn 100% lệ phí, phí: Khai thác, sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu hộ tịch; đăng ký cư trú; cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước; cung cấp thông tin lý lịch tư pháp; cấp, đổi, cấp lại giấy phép lái xe (trong các trường hợp thuộc phạm vi quy định); đổi, cấp lại giấy đăng ký xe, biển số xe, đăng ký xe tạm thời; một số trường hợp cấp hộ chiếu, giấy thông hành, thẻ ABTC.
Giảm 50% phí: Phí đăng ký giao dịch bảo đảm và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm (trong phạm vi quy định); phí thẩm định phê duyệt thiết kế phòng cháy và chữa cháy (mức thu tối thiểu 250.000 đồng/dự án và tối đa 75.000.000 đồng/dự án).
* Xem thêm chi tiết tại Công văn 7477/TCS2-NVDTPC năm 2026

Công văn 7477/TCS2-NVDTPC về việc triển khai chính sách miễn giảm phí lệ phí theo Thông tư 117/2026 chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)
Quy định về khai, nộp lệ phí trước bạ hiện nay như thế nào?
Căn cứ theo Điều 11 Nghị định 10/2022/NĐ-CP có nội dung được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Nghị định 175/2025/NĐ-CP quy định về khai, nộp lệ phí trước bạ như sau:
(1) Tổ chức, cá nhân khai, nộp lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật về quản lý thuế khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
(2) Dữ liệu điện tử nộp lệ phí trước bạ qua Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán được Cục Thuế ký số và cung cấp lên Cổng dịch vụ công Quốc gia, Cổng dịch vụ công cấp bộ (hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ), Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh có giá trị như chứng từ bản giấy để cơ quan cảnh sát giao thông, cơ quan nông nghiệp và môi trường và các cơ quan nhà nước khác có thẩm quyền đã kết nối với Cổng dịch vụ công Quốc gia truy cập, khai thác dữ liệu phục vụ công tác giải quyết thủ tục hành chính liên quan đến việc đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản.
Đối tượng nào phải chịu lệ phí trước bạ?
Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 10/2022/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 175/2025/NĐ-CP) quy định về đối tượng chịu lệ phí trước bạ như sau:
- Nhà, đất.
- Súng săn; súng dùng để tập luyện, thi đấu thể thao.
- Tàu theo quy định của pháp luật về giao thông đường thủy nội địa và pháp luật về hàng hải (sau đây gọi là tàu thủy), kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy, tàu ngầm, tàu lặn; trừ ụ nổi, kho chứa nổi và giàn di động.
- Thuyền, kể cả du thuyền.
- Tàu bay.
- Xe mô tô, xe gắn máy, xe tương tự xe mô tô, xe gắn máy (sau đây gọi chung là xe máy) theo quy định pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
- Xe ô tô, rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe máy chuyên dùng, xe tương tự các loại xe này theo quy định pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
- Vỏ, tổng thành khung, tổng thành máy, thân máy (block) của tài sản quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 và khoản 7 Điều 3 Nghị định 10/2022/NĐ-CP được thay thế và phải đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Lưu ý: Bộ Tài chính quy định chi tiết Điều 3 Nghị định 10/2022/NĐ-CP
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];