- Đã có Nghị định 202/2026/NĐ-CP sửa đổi bổ sung quy định về lệ phí trước bạ tại Nghị định 10/2022/NĐ-CP ra sao?
- Đề xuất không phải lập tờ khai lệ phí trước bạ riêng khi mua bán ô tô, xe máy theo dự thảo Nghị định về hóa đơn, chứng từ?
- Quy định về ghi nợ lệ phí trước bạ theo Nghị định 10 ra sao?
- Quy định về khai, nộp lệ phí trước bạ hiện nay như thế nào?
Đã có Nghị định 202/2026/NĐ-CP sửa đổi bổ sung quy định về lệ phí trước bạ tại Nghị định 10/2022/NĐ-CP ra sao?
>> Chính thức ô tô điện được MIỄN 100% lệ phí trước bạ gần 04 năm đầu tiên
Ngày 08/6/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 202/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 10/2022/NĐ-CP định về lệ phí trước bạ.
TẢI VỀ Nghị định 202/2026/NĐ-CP
Theo đó, Nghị định 202/2026/NĐ-CP sửa đổi bổ sung quy định về lệ phí trước bạ tại Nghị định 10/2022/NĐ-CP, cụ thể như sau:
Theo đó, Nghị định 202/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 5 Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP cụ thể như sau:
Đối với ô tô điện chạy pin: Kể từ ngày Nghị định 202/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31/12/2030: nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu là 0%. Việc phân loại ô tô điện chạy pin thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
Nghị định 202/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 1/3/2027 và thay thế Nghị định 51/2025/NĐ-CP ngày 1/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 10/2022/NĐ-CP ngày 15/1/2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ.

Đã có Nghị định 202/2026/NĐ-CP sửa đổi bổ sung quy định về lệ phí trước bạ tại Nghị định 10/2022/NĐ-CP ra sao? (Hình từ Internet)
Đề xuất không phải lập tờ khai lệ phí trước bạ riêng khi mua bán ô tô, xe máy theo dự thảo Nghị định về hóa đơn, chứng từ?
Bộ Tài chính đang lấy ý kiến xây dựng dự thảo Nghị định quy định về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử ngày 14/4/2026.
TẢI VỀ Dự thảo Nghị định
Theo đó, đề xuất không phải lập tờ khai lệ phí trước bạ riêng khi mua bán ô tô, xe máy tại tiết a.1.1 điểm a khoản 5 Điều dự thảo Nghị định, cụ thể như sau:
Trường hợp hàng hóa phải đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu thì trên hóa đơn phải thể hiện các số hiệu, ký hiệu đặc trưng của hàng hóa mà khi đăng ký pháp luật có yêu cầu (ví dụ: địa chỉ, cấp nhà, chiều dài, chiều rộng, số tầng của một ngôi nhà).
Khi bán ô tô, xe máy, người bán lập hóa đơn điện tử có các thông tin sau: Họ và tên người mua; số định danh cá nhân hoặc mã số thuế (đổi với tổ chức); nhãn hiệu, loại xe, năm sản xuất; số khung, số máy; số Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (nếu có) (đối với xe nhập khẩu) hoặc số Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng (nếu có) (đối với xe sản xuất, lắp ráp trong nước);
Hóa đơn điện tử bán ô tô, xe máy có đủ thông tin là căn cứ để cơ quan thuế xác định và thông báo số tiền lệ phí trước bạ phải nộp. Người mua không phải lập tờ khai lệ phí trước bạ riêng nếu thông tin trên hóa đơn đầy đủ, chính xác và được truyền đến cơ quan thuế theo quy định.
Cơ quan thuế căn cứ dữ liệu hóa đơn điện tử để xác định giá tính lệ phí trước bạ, mức thu theo địa bàn và ban hành thông báo điện tử về số tiền lệ phí trước bạ phải nộp cho người mua. Việc nộp lệ phí trước bạ và xác nhận hoàn thành nghĩa vụ được thực hiện bằng phương thức điện tử và được chia sẻ dữ liệu với cơ quan đăng ký xe.
Lưu ý: Theo khoản 6 Điều 3 Nghị định 10/2022/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 175/2025/NĐ-CP, quy định xe mô tô, xe gắn máy, xe tương tự xe mô tô, xe gắn máy (sau đây gọi chung là xe máy) theo quy định pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp thuộc đối tượng phải chịu lệ phí trước bạ.
Quy định về ghi nợ lệ phí trước bạ theo Nghị định 10 ra sao?
Căn cứ theo Điều 9 Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định ghi nợ lệ phí trước bạ như sau:
(1) Ghi nợ lệ phí trước bạ đối với đất và nhà gắn liền với đất của hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được ghi nợ tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai về thu tiền sử dụng đất. Khi thanh toán nợ lệ phí trước bạ thì hộ gia đình, cá nhân phải nộp lệ phí trước bạ tính theo giá nhà, đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.
(2) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được ghi nợ lệ phí trước bạ theo quy định tại (1( nếu chuyển nhượng, chuyển đổi, tặng cho quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất cho tổ chức, cá nhân khác (trừ trường hợp tặng cho nhà, đất giữa các đối tượng quy định tại khoản 10 Điều 10 Nghị định 10/2022/NĐ-CP) thì phải nộp đủ số lệ phí trước bạ còn nợ trước khi chuyển nhượng, chuyển đổi, tặng cho.
(3) Thủ tục ghi nợ lệ phí trước bạ
- Hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được ghi nợ lệ phí trước bạ nhà, đất nêu tại (1) thực hiện khai lệ phí trước bạ và nộp hồ sơ khai lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất kiểm tra hồ sơ, nếu xác định đúng đối tượng được ghi nợ lệ phí trước bạ nhà, đất nêu tại (1) thì ghi vào giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất: “Nợ lệ phí trước bạ” trước khi cấp cho chủ sở hữu, sử dụng nhà, đất.
- Trường hợp nhận được hồ sơ làm thủ tục chuyển nhượng, chuyển đổi, tặng cho quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân còn ghi nợ lệ phí trước bạ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất có trách nhiệm chuyển hồ sơ, kèm theo “Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai” sang cho Cơ quan Thuế để tính và thông báo để hộ gia đình, cá nhân có nhà, đất nộp đủ số tiền lệ phí trước bạ còn nợ trước khi làm thủ tục chuyển nhượng, chuyển đổi, tặng cho.
Quy định về khai, nộp lệ phí trước bạ hiện nay như thế nào?
Căn cứ theo Điều 11 Nghị định 10/2022/NĐ-CP có nội dung được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Nghị định 175/2025/NĐ-CP quy định về khai, nộp lệ phí trước bạ như sau:
(1) Tổ chức, cá nhân khai, nộp lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật về quản lý thuế khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
(2) Dữ liệu điện tử nộp lệ phí trước bạ qua Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán được Cục Thuế ký số và cung cấp lên Cổng dịch vụ công Quốc gia, Cổng dịch vụ công cấp bộ (hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ), Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh có giá trị như chứng từ bản giấy để cơ quan cảnh sát giao thông, cơ quan nông nghiệp và môi trường và các cơ quan nhà nước khác có thẩm quyền đã kết nối với Cổng dịch vụ công Quốc gia truy cập, khai thác dữ liệu phục vụ công tác giải quyết thủ tục hành chính liên quan đến việc đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];