- Đã có Nghị định 156 2025 NĐ CP sửa đổi bổ sung Nghị định 55/2015/NĐ-CP về chính sách tín dụng phát triển nông nghiệp nông thôn?
- Trích lập dự phòng và xử lý rủi ro trong chính sách tín dụng phát triển nông nghiệp được quy định ra sao?
- Các lĩnh vực nào được cho vay phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn?
Đã có Nghị định 156 2025 NĐ CP sửa đổi bổ sung Nghị định 55/2015/NĐ-CP về chính sách tín dụng phát triển nông nghiệp nông thôn?
Ngày 16/6/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 156/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về chính sách tin dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định 116/2018/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ.
>> Tải về Nghị định 156/2025/NĐ-CP
Nghị định 156/2025/NĐ-CP có hiệu thi hành kể từ ngày 01/7/2025.
Theo đó, căn cứ tại khoản 6 Điều 1 Nghị định 156/2025/NĐ-CP sửa đổi khoản 2 Điều 9 Nghị định 55/2015/NĐ-CP đã được sửa đổi tại khoản 3 Điều 1 Nghị định 116/2018/NĐ-CP như sau:
- Cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, hộ kinh doanh, chủ trang trại, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được tổ chức tín dụng xem xét cho vay không có tải sản bảo đảm theo các mức như sau:
+ Tối đa 300 triệu đồng đối với cá nhân, hộ gia đình;
+ Tối đa 500 triệu đồng đối với tổ hợp tác, hộ kinh doanh;
+ Tối đa 03 tỷ đồng đối với chủ trang trại;
+ Tối đa 05 tỷ đồng đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
*Trên đây là thông tin về"Đã có Nghị định 156 2025 NĐ CP sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định 55/2015/NĐ-CP về chính sách tín dụng phát triển nông nghiệp nông thôn?"

Đã có Nghị định 156 2025 NĐ CP sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định 55/2015/NĐ-CP về chính sách tín dụng phát triển nông nghiệp và nông thôn (Hình từ Internet)
Trích lập dự phòng và xử lý rủi ro trong chính sách tín dụng phát triển nông nghiệp được quy định ra sao?
Căn cứ tại Điều 13 Nghị định 55/2015/NĐ-CP (được sửa đổi bổ sung bởi khoản 11 Điều 1 Nghị định 156/2025/NĐ-CP) quy định về trích lập dự phòng và xử lý rủi ro như sau:
(1) Tổ chức tín dụng thực hiện việc trích lập dự phòng để xử lý rủi ro theo quy định:
- Đối với khoản cho vay không có tài sản bảo đảm quy định tại khoản 2 Điều 9, Điều 14 và Điều 15 Nghị định 55/2015/NĐ-CP, tổ chức tín dụng được áp dụng mức trích lập dự phòng rủi ro tối thiểu bằng 50% mức trích lập dự phòng rủi ro theo quy định hiện hành đối với các khoản cho vay tương tự thuộc các lĩnh vực khác;
- Đối với khoản cho vay có tài sản bảo đảm: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định cụ thể tỷ lệ khấu trừ tối đa đối với tài sản bảo đảm phù hợp với các khoản cho vay nông nghiệp, nông thôn trong từng thời kỳ.
(2) Khoản nợ được giữ nguyên nhóm nợ theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định 55/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 156/2025/NĐ-CP còn trong hạn theo thời hạn cơ cấu lại, tổ chức tín dụng không thực hiện điều chỉnh, phân loại lại vào nhóm nợ có mức độ rủi ro cao hơn theo quy định về phân loại tài sản có trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Trường hợp khoản nợ này quá hạn theo thời hạn cơ cấu lại mà không được tiếp tục cơ cấu lại thời hạn trả nợ hoặc không còn số dư nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tại khoản 1 Điều 12 Nghị định 55/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 156/2025/NĐ-CP, tổ chức tín dụng thực hiện phân loại nợ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về phân loại tài sản có trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
(3) Căn cứ quy định của Chính phủ về mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định 55/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 156/2025/NĐ-CP, tổ chức tín dụng thực hiện trích lập số tiền dự phòng đối với toàn bộ dư nợ của khách hàng theo kết quả phân loại nợ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về phân loại tải sẵn có trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài mà không áp dụng giữ nguyên nhóm nợ theo khoản 1 Điều 12 Nghị định 55/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 156/2025/NĐ-CP.
Các lĩnh vực nào được cho vay phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn?
Căn cứ tại Điều 4 Nghị định 55/2015/NĐ-CP quy định về các lĩnh vực được cho vay phục vụ phát triền nông nghiệp nông thôn gồm:
- Cho vay các chi phí phát sinh phục vụ quá trình sản xuất kinh doanh sản phẩm nông nghiệp từ khâu sản xuất đến thu mua, chế biến và tiêu thụ.
- Cho vay phục vụ sản xuất công nghiệp, thương mại và cung ứng các dịch vụ trên địa bàn nông thôn.
- Cho vay để sản xuất giống trong trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, trồng rừng và cung ứng các sản phẩm, dịch vụ phục vụ quá trình sản xuất nông nghiệp.
- Cho vay phát triển ngành nghề tại địa bàn nông thôn.
- Cho vay phục vụ Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới.
- Cho vay các nhu cầu phục vụ đời sống của cư dân trên địa bàn nông thôn.
- Cho vay theo các chương trình kinh tế liên quan đến lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn của Chính phủ.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];