- Đã có Hướng dẫn 49/HD-LĐLĐ công tác tài chính phục vụ tổ chức Đại hội Công đoàn các cấp tiến tới Đại hội đại biểu Công đoàn TPHCM?
- Nguyên tắc chung về công tác tài chính phục vụ tổ chức Đại hội/Hội nghị Công đoàn các cấp tiến tới Đại hội/Hội nghị đại biểu Công đoàn TPHCM?
- Quản lý, sử dụng tài chính công đoàn như thế nào?
Đã có Hướng dẫn 49/HD-LĐLĐ công tác tài chính phục vụ tổ chức Đại hội Công đoàn các cấp tiến tới Đại hội đại biểu Công đoàn TPHCM?
Ngày 25/9/2025, Liên đoàn Lao động Thành phố Hồ Chí Minh đã ban hành Hướng dẫn 49/HD-LĐLĐ năm 2025 Về công tác tài chính phục vụ tổ chức Đại hội/Hội nghị Công đoàn các cấp tiến tới Đại hội/Hội nghị đại biểu Công đoàn Thành phố Hồ Chí Minh Lần thứ Nhất, nhiệm kỳ 2025 - 2030.

>>> Tải về Hướng dẫn 49/HD-LĐLĐ năm 2025
Theo đó, Liên đoàn Lao động Thành phố Hồ Chí Minh hướng dẫn nội dung và mức chi cụ thể như sau:
(1) Đối với Đại hội/Hội nghị Công đoàn Thành phố
(i) Chỉ cho công tác chuẩn bị văn kiện và nhân sự
Bao gồm chỉ xây dựng đề cương, soạn thảo, biên tập, tổng hợp ý kiến, thẩm định, chỉnh lý văn kiện; chỉ họp Tiểu ban, Tổ biên tập, Tổ giúp việc; chỉ tổ chức lấy ý kiến đóng góp.
Mức chi trọn gói (tối đa): 30.000.000 đồng/đại hội. Trong đó, mức chỉ cụ thể cho các hội nghị, hội thảo (nằm trong gói chi trên):
- Người chủ trì: 300.000 đồng/người/buổi.
- Thư ký, đại biểu dự họp: 200.000 đồng/người/buổi. Nước uống, giải khát giữa giờ: 50.000 đồng/người/buổi.
- Bồi dưỡng người phục vụ: 150.000 đồng/người/buổi.
(ii) Chi bồi dưỡng thành viên các Tiểu ban, Tổ giúp việc
Chế độ chỉ bồi dưỡng được thực hiện từ khi có quyết định thành lập cho đến khi kết thúc nhiệm vụ. Thời gian hưởng được tính tròn tháng theo nguyên tắc: bắt đầu trước ngày 16 thì hưởng cả tháng, từ ngày 16 hưởng 2 tháng; kết thúc trước ngày 16 thì hưởng 2 tháng, từ ngày 16 hưởng cả tháng
- Trưởng Tiểu ban: 1.900.000 đồng/người/tháng.
- Phó Trưởng Tiểu ban (Thường trực): 1.600.000 đồng/người/tháng.
- Thành viên Tiểu ban, Tổ trưởng Tổ giúp việc: 1.300.000 đồng/người/tháng.
- Thư ký tổng hợp Tiểu ban, Tổ giúp việc: 1.100.000 đồng/người/tháng. Thành viên Tổ giúp việc: 800.000 đồng/người/tháng.
Lưu ý: Một người tham gia nhiều Tiểu ban thì được hưởng mức bồi dưỡng của các Tiểu ban; một người giữ nhiều vị trí trong một Tiểu ban thì hưởng một mức bồi dưỡng cao nhất.
(iii) Chi tiền ăn của đại biểu, khách mời
- Mức chi tối đa: 600.000 đồng/người/ngày.
- Chi buổi gặp mặt, tổng kết đại hội: Bằng mức chi tiền ăn 01 ngày.
Đại biểu ở xa được chi tiền ăn thêm 01 ngày trước và 01 ngày sau đại hội; đại biểu không ăn tập trung được thanh toán tiền ăn theo mức quy định trên.
(iv) Chi nước uống, giải khát giữa giờ: Mức chi: 50.000 đồng/người/buổi.
(v) Chỉ thuê phòng nghỉ
Tiểu Ban tổ chức và phục vụ đại hội thuê và thanh toán tiền thuê phòng nghỉ trong thời gian dự đại hội và trước đại hội 1 ngày, sau kết thúc đại hội 1 ngày cho đại biểu khách mời ở xa nơi tổ chức đại hội. Giá thuê phòng nghỉ thực hiện theo quy định tại Thông tư 12/2025/TT-BTC, ngày 19/03/2025 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị. Trường hợp giá thuê phòng nghỉ trên địa bản cao hơn quy định nêu trên thì thực hiện theo thực tế do Tiểu Ban tổ chức và phục vụ đại hội xem xét quyết định.
(vi) Chỉ bồi dưỡng người được trưng tập tham gia phục vụ đại hội
- Chi bồi dưỡng cho người được trưng tập tham gia phục vụ trong những ngày tổ chức đại hội (không bao gồm cán bộ, nhân viên thuộc các đơn vị cung cấp dịch vụ hội trưởng, ăn, nghỉ, và phương tiện dưa đón đại biểu) bằng 70% tổng chi tiền ăn của đại biểu khách mời.
- Căn cứ vào mức khoản chi bồi dưỡng trên, Tiểu Ban tổ chức và phục vụ đại hội xây dựng mức chi bồi dưỡng cụ thể cho từng đối tượng trên cơ sở tổng số người tham gia phục vụ theo phương án phục vụ đại hội đã được phê duyệt và tổng mức kinh phi được khoán.
(vii) Chi tặng phẩm lưu niệm
- Đại biểu, khách mời: Mức chi tối đa 1.500.000 đồng/người.
- Ủy viên BCH, UBKT thời tham gia khóa mới: Mức chi tối đa 2.000.000 đồng/người.
- Phóng viên báo, đài: Mức chi tối đa 300.000 đồng/người.
(viii) Chi làm thêm giờ
Đối với công việc làm thêm ngoài giờ phục vụ đại hội, phải có xác nhận số người, thời gian, nội dung công việc và kết quả của việc làm thêm được Thủ trưởng đơn vị xét duyệt mới được thanh toán theo chế độ hiện hành.
(ix) Chỉ đối với khách mời là đại biểu quốc tế
Căn cứ Kế hoạch đối ngoại hàng năm được Thưởng trực Ban Bí thư, Ban Đối ngoại trung ương phê duyệt, chi cho khách mời tham dự Đại hội/Hội nghị theo Thông từ 71/2018/TT-BTC ngày 10/8/2018 của Bộ Tài chính.
(2) Đối với Công đoàn cấp xã, Công đoàn cơ sở và Nghiệp đoàn
Ban Chấp hành công đoàn cấp xã, công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn căn cứ vào nguồn tài chính công đoàn được sử dụng, nguồn hỗ trợ của cơ quan, doanh nghiệp, chính quyền địa phương và các nguồn thu hợp pháp khác để xây dựng dự toán, các mức chi cho phù hợp, đảm bảo nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả và phải được công khai trong đại hội.
Các mức chi dưới đây mang tính chất định hướng, Ban Chấp hành công đoàn các đơn vị vận dụng cho phù hợp với tinh hình thực tế:
- Chi chuẩn bị văn kiện, nhân sự và các cuộc họp: Tùy theo điều kiện tài chính, đơn vị có thể vận dụng một phần các mức chi tại mục (i) và (ii) của Hướng dẫn 49/HD-LĐLĐ năm 2025 cho phù hợp với quy mô đại hội trên tinh thần tiết kiệm - hiệu quả.
- Chi tiền ăn đại biểu, khách mời: Tối đa 300.000 đồng/người/ngày.
- Chi nước uống, giải khát: Tối đa 50.000 đồng/người/buổi.
- Chi bồi dưỡng Ban tổ chức, các bộ phận giúp việc: Tùy vào nguồn kinh phí và khối lượng công việc, Ban Chấp hành quyết định mức chi phủ hợp, nhưng không quá 70% tổng chi tiền ăn của đại biểu khách mời.
- Chi tặng phẩm lưu niệm: Tối đa 300.000 đồng/người. Đối với Ủy viên BCH, UBKT thôi tham gia khóa mới, mức chi tối đa 500.000 đồng/người.
- Chi trang trí, khánh tiết, in ấn tài liệu và các chi phí khác: Căn cứ hóa đơn, chứng từ thực tế hợp lệ, trong phạm vi dự toán được duyệt.
(3) Các khoản chi khác:
Thanh toán theo hóa đơn, chứng từ hợp lệ, trong phạm vi dự toán được duyệt và theo quy định hiện hành của Nhà nước và Tống Liên đoàn, gồm:
- Chỉ cho công tác thông tin, tuyên truyền đại hội (vận dụng các khoản mục tại Quyết định 1411/QĐ-TLĐ năm 2024 và Quyết định 4290/QĐ-TLĐ năm 2022 của Tổng Liên đoàn).
Chi tiền văn phòng phẩm, in ấn, phát hành tài liệu; mua cặp tài liệu, số, bút, phù hiệu đại hội cho đại biểu.
- Chi tiền thuê hội trường, trang trí khánh tiết, chi văn nghệ chào mừng, trang phục đại hội.
- Tiền thuê phương tiện đưa đón đại biểu, khách mời từ nơi nghỉ đến nơi tổ chức đại hội (trong trường hợp ban tổ chức phục vụ đại hội không có phương tiện hoặc có nhưng không đáp ứng được số lượng đại biểu).
- Chi khác: Thuốc chữa bệnh thông thường phục vụ đại biểu, khách mời và các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến công tác tổ chức đại hội...
- Các khoản chỉ đột xuất, phục vụ đại hội: Do Trưởng Tiểu Ban tổ chức và phục vụ đại hội đề xuất đồng chí Thủ trưởng cơ quan công đoàn cùng cấp xem xét, quyết định trong phạm vi dự toán.
Xem chi tiết thêm tại Hướng dẫn 49/HD-LĐLĐ năm 2025 ban hành ngày 25/9/2025.

Đã có Hướng dẫn 49/HD-LĐLĐ công tác tài chính phục vụ tổ chức Đại hội Công đoàn các cấp tiến tới Đại hội đại biểu Công đoàn TPHCM? (Hình từ Internet)
Nguyên tắc chung về công tác tài chính phục vụ tổ chức Đại hội/Hội nghị Công đoàn các cấp tiến tới Đại hội/Hội nghị đại biểu Công đoàn TPHCM?
Căn cứ theo Mục II Hướng dẫn 49/HD-LĐLĐ năm 2025, Liên đoàn Lao động Thành phố Hồ Chí Minh nêu rõ nguyên tắc chung về công tác tài chính phục vụ tổ chức Đại hội/Hội nghị Công đoàn các cấp tiến tới Đại hội/Hội nghị đại biểu Công đoàn TPHCM như sau:
(1) Việc sử dụng tài chính, tài sản phục vụ Đại hội/Hội nghị phải tuân thủ các quy định của Nhà nước và Tổng LĐLĐ Việt Nam, đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, thiết thực, hiệu quả và tiết kiệm.
(2) Các cấp công đoàn phải xây dựng dự toán chi tổ chức Đại hội/Hội nghị chỉ tiết, trình Ban Thường vụ LĐLĐ Thành phố phê duyệt (đối với công đoàn cấp xã và nghiệp đoàn) hoặc trình Ban Chấp hành công đoàn cơ sở (đối với CĐCS) phê duyệt trước khi thực hiện.
(3) Các khoản chi không được quy định trong văn bản này thì thực hiện theo Quyết định 1411/QĐ-TLĐ năm 2024 (đối với LĐLĐ Thành phố) và Quyết định 4290/QĐ-TLĐ năm 2022 (đối với công đoàn cấp xã, công đoàn cơ sở và nghiệp đoàn).
(4) Khuyến khích các đơn vị đề nghị cơ quan, doanh nghiệp, chính quyền đồng cấp hỗ trợ về cơ sở vật chất, phương tiện,...để giảm chỉ từ nguồn tài chính công đoàn.
Quản lý, sử dụng tài chính công đoàn như thế nào?
Căn cứ theo Điều 31 Luật Công đoàn 2024 được bổ sung bởi khoản 6 Điều 2 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 quy định về quản lý, sử dụng tài chính công đoàn như sau:
(1) Tài chính công đoàn được sử dụng phục vụ hoạt động công đoàn và bảo đảm các nguyên tắc sau đây:
- Việc quản lý và sử dụng tài chính công đoàn phải bảo đảm nguyên tắc tập trung, công khai, minh bạch, tiết kiệm, hiệu quả, có phân công, phân cấp quản lý, gắn quyền hạn và trách nhiệm của công đoàn các cấp;
- Tổ chức công đoàn các cấp thực hiện công tác kế toán, thống kê, báo cáo, quyết toán tài chính công đoàn theo quy định của pháp luật về kế toán, thống kê;
- Công đoàn thực hiện quản lý, sử dụng tài chính công đoàn theo quy định của pháp luật và quy định của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
(2) Tài chính công đoàn được sử dụng cho các nhiệm vụ sau đây:
- Thực hiện hoạt động đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên công đoàn và người lao động; tham gia xây dựng quan hệ lao động tiến bộ, hài hòa và ổn định;
- Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; nâng cao trình độ, chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp, tác phong làm việc cho đoàn viên công đoàn, người lao động;
- Thăm hỏi, trợ cấp cho đoàn viên công đoàn và người lao động khi ốm đau, thai sản, khó khăn, hoạn nạn; tổ chức hoạt động chăm lo khác đối với đoàn viên công đoàn và người lao động;
- Phát triển đoàn viên công đoàn, thành lập công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở và xây dựng Công đoàn vững mạnh;
- Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công đoàn; đào tạo, bồi dưỡng người lao động ưu tú tạo nguồn cán bộ cho Đảng, Nhà nước và tổ chức Công đoàn;
- Tổ chức phong trào thi đua do Công đoàn chủ trì hoặc phối hợp phát động;
- Tổ chức hoạt động văn hóa, thể thao, tham quan, du lịch cho đoàn viên công đoàn và người lao động;
- Khen thưởng, động viên người lao động, con của người lao động có thành tích trong học tập, công tác;
- Đầu tư xây dựng nhà ở xã hội cho đoàn viên công đoàn và người lao động thuê; công trình văn hóa, thể thao, hạ tầng kỹ thuật có liên quan phục vụ đoàn viên công đoàn, người lao động theo quy định của pháp luật;
- Hoạt động bảo đảm bình đẳng giới phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của tổ chức Công đoàn;
- Nghiên cứu khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của tổ chức Công đoàn;
- Chi quản lý hành chính để phục vụ hoạt động của tổ chức Công đoàn các cấp, hoạt động hợp tác quốc tế của Công đoàn;
- Trả lương, phụ cấp và các khoản phải nộp theo lương cho cán bộ công đoàn chuyên trách, phụ cấp hoạt động cho cán bộ công đoàn không chuyên trách;
- Hỗ trợ cho cán bộ công đoàn không chuyên trách trong thời gian gián đoạn việc làm, không thể trở lại làm công việc cũ do bị người sử dụng lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc, buộc thôi việc hoặc sa thải trái pháp luật;
- Hỗ trợ công đoàn cơ sở nơi được miễn, giảm hoặc tạm dừng đóng kinh phí công đoàn quy định tại Điều 30 Luật Công đoàn 2024 để chăm lo cho đoàn viên công đoàn, người lao động;
- Hoạt động xã hội do Công đoàn chủ trì hoặc phối hợp;
- Nhiệm vụ chi khác theo quy định của pháp luật.
(3) Việc lập và chấp hành dự toán, kế toán, quyết toán và công khai kinh phí ngân sách nhà nước cấp hỗ trợ thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và kế toán, thống kê.
(4) Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam thực hiện việc phân cấp thu, phân phối kinh phí công đoàn. Ở những nơi có tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp, số kinh phí công đoàn dành cho cấp cơ sở được phân phối cho tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp theo số thành viên của tổ chức này tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, số tiền đóng, tổng số người lao động tại doanh nghiệp tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
(5) Sau khi thống nhất với Chính phủ, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam ban hành tiêu chuẩn, định mức, chế độ chi tiêu và quản lý, sử dụng tài chính công đoàn phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của Công đoàn.
(6) Chính phủ quy định chi tiết việc quản lý, sử dụng kinh phí công đoàn của tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp.
(7) Hằng năm, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam báo cáo Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam dự toán và quyết toán tài chính công đoàn của Công đoàn Việt Nam quy định tại các điểm a, b, d khoản 1 Điều 29 và khoản 2 Điều 31 Luật Công đoàn 2024
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];