Đã có Công văn 2064/CT-NVT sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế khi tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp ra sao?
Ngày 26/6/2025, Cục thuế đã có Công văn 2064/CT-NVT năm 2025 về việc sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế khi tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp.
>> Tải về Công văn 2064/CT-NVT năm 2025
Theo đó, để đảm bảo triển khai đồng bộ, thống nhất và hiệu quả, Cục Thuế kính đề nghị Quý Cơ quan phối hợp một số nội dung như sau:
(1) Tuyên truyền, phổ biến đến cán bộ, công chức, viên chức và các tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý về chủ trương sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế của cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh và triển khai mô hình chính quyền địa phương 02 cấp từ ngày 01/7/2025.
(2) Trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính có liên quan đến mã số thuế của cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh, đề nghị sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế và triển khai mô hình chính quyền địa phương 02 cấp từ ngày 01/7/2025.
(3) Phối hợp nâng cấp hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác phối hợp thu NSNN, kết nối trao đổi thông tin với cơ quan thuế đối với đối tượng là cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh, đáp ứng sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế và triển khai mô hình chính quyền địa phương 02 cấp từ ngày 01/7/2025 (Cục Thuế sẽ gửi tài liệu mô tả yêu cầu kỹ thuật, chuẩn dữ liệu cho các cơ quan, tổ chức liên quan để phối hợp nâng cấp ứng dụng đồng bộ).
(4) Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, cần thống nhất dữ liệu, đề nghị Quý Cơ quan phản ảnh về Cục thuế (Ban Nghiệp vụ thuế) để được phối hợp xử lý kịp thời.
>> Xem chi tiết đầy đủ tại Công văn 2064/CT-NVT năm 2025.
*Trên đây là thông tin về "Đã có Công văn 2064/CT-NVT sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế khi tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp ra sao?"

Đã có Công văn 2064/CT-NVT sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế khi tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp ra sao? (Hình từ Internet)
Trách nhiệm của người nộp thuế hiện nay ra sao?
Căn cứ tại Điều 17 Luật Quản lý thuế 2019 quy định trách nhiệm của người nộp thuế như sau:
- Thực hiện đăng ký thuế, sử dụng mã số thuế theo quy định của pháp luật.
- Khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng thời hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế.
- Nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đầy đủ, đúng thời hạn, đúng địa điểm.
- Chấp hành chế độ kế toán, thống kê và quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
- Ghi chép chính xác, trung thực, đầy đủ những hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế, khấu trừ thuế và giao dịch phải kê khai thông tin về thuế.
- Lập và giao hóa đơn, chứng từ cho người mua theo đúng số lượng, chủng loại, giá trị thực thanh toán khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật.
- Cung cấp chính xác, đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế, bao gồm cả thông tin về giá trị đầu tư; số hiệu và nội dung giao dịch của tài khoản được mở tại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác; giải thích việc tính thuế, khai thuế, nộp thuế theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế.
- Chấp hành quyết định, thông báo, yêu cầu của cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế theo quy định của pháp luật.
- Chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật trong trường hợp người đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền thay mặt người nộp thuế thực hiện thủ tục về thuế sai quy định.
- Người nộp thuế thực hiện hoạt động kinh doanh tại địa bàn có cơ sở hạ tầng về công nghệ thông tin phải thực hiện kê khai, nộp thuế, giao dịch với cơ quan quản lý thuế thông qua phương tiện điện tử theo quy định của pháp luật.
- Căn cứ tình hình thực tế và điều kiện trang bị công nghệ thông tin, Chính phủ quy định chi tiết việc người nộp thuế không phải nộp các chứng từ trong hồ sơ khai, nộp thuế, hồ sơ hoàn thuế và các hồ sơ thuế khác mà cơ quan quản lý nhà nước đã có.
- Xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống hạ tầng kỹ thuật bảo đảm việc thực hiện giao dịch điện tử với cơ quan quản lý thuế, áp dụng kết nối thông tin liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ thuế với cơ quan quản lý thuế.
- Người nộp thuế có phát sinh giao dịch liên kết có nghĩa vụ lập, lưu trữ, kê khai, cung cấp hồ sơ thông tin về người nộp thuế và các bên liên kết của người nộp thuế bao gồm cả thông tin về các bên liên kết cư trú tại các quốc gia, vùng lãnh thổ ngoài Việt Nam theo quy định của Chính phủ.
Nguyên tắc quản lý thuế hiện nay được quy định như thế nào?
Căn cứ tại Điều 5 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về nguyên tắc quản lý thuế như sau:
(1) Mọi tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của luật.
(2) Cơ quan quản lý thuế, các cơ quan khác của Nhà nước được giao nhiệm vụ quản lý thu thực hiện việc quản lý thuế theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan, bảo đảm công khai, minh bạch, bình đẳng và bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người nộp thuế.
(3) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tham gia quản lý thuế theo quy định của pháp luật.
(4) Thực hiện cải cách thủ tục hành chính và ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại trong quản lý thuế; áp dụng các nguyên tắc quản lý thuế theo thông lệ quốc tế, trong đó có nguyên tắc bản chất hoạt động, giao dịch quyết định nghĩa vụ thuế, nguyên tắc quản lý rủi ro trong quản lý thuế và các nguyên tắc khác phù hợp với điều kiện của Việt Nam.
(5) Áp dụng biện pháp ưu tiên khi thực hiện các thủ tục về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật về hải quan và quy định của Chính phủ.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];