Đã có Công văn 1432/CT-CS Thông báo giá tính lệ phí trước bạ với xe chưa có trong Bảng giá của Bộ Tài chính ra sao?
Ngày 28/5/2025, Cục Thuế đã có Công văn 1432/CT-CS năm 2025 về việc Thông báo giá tính lệ phí trước bạ đối với xe chưa có trong Bảng giá của Bộ Tài chính.
>>> Tải về Toàn văn Công văn 1432/CT-CS năm 2025
Theo nội dung Công văn 1432/CT-CS năm 2025, Cục Thuế nhận được Công văn 1148/CCTKV04-CNTK năm 2025 của Chi cục Thuế khu vực XIX về việc xử lý dữ liệu giả tỉnh lệ phí trước bạ ô tô, xe máy chưa có trong Bảng giá tính lệ phí trước bạ của Bộ Tài chính sau sắp xếp bộ máy mới. Về vấn đề này, Cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 1 Điều 3, khoản 1 Điều 4 và khoản 1 Điều 10 Nghị quyết 190/2025/QH15 quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ khoản 2, khoản 3 Điều 7 Nghị định 10/2022/NĐ-CP Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ;
Căn cứ khoản 2 Điều 3 Thông tư 13/2022/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định chỉ tiết một số điều của Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15/01/2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ;
Tại khoản 1 Điều 5 Quyết định 904/QĐ-BTC năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Thuế khu vực thuộc Cục Thuế, quy định: "Chi cục Thuế khu vực có trách nhiệm kế thừa nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đảng được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật, các hướng dẫn, quy trình, quy chế của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế cho đến khi cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế các văn bản này."
Ngày 19/3/2025, Cục Thuế đã có Công văn 204/CT-CS năm 2025 về việc xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước trong các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý thuế.
Căn cứ các quy định nêu trên, đối với các Thông báo giá tính Lệ phí trước bạ của ô tô, xe máy chưa có trong Bảng giá trước thời điểm sắp xếp tổ chức bộ máy chưa hết hiệu lực thì tiếp tục được áp dụng, sử dụng theo quy định của pháp luật cho đến khi được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ, hủy bỏ bởi các văn bản của Chi cục Thuế khu vực hoặc Quyết định về Bảng giá tính Lệ phí trước bạ của Bộ Tài chính. Chi cục Thuế khu vực căn cứ vào các nguồn cơ sở dữ liệu về giá tính lệ phí trước bạ quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định 10/2022/NĐ-CP để quyết định giá tính lệ phí trước bạ đối với các kiểu loại xe mới phát sinh chưa có trên Bảng giá và thông báo cho Đội Thuế cấp huyện giá tính lệ phí trước bạ áp dụng thống nhất trên các địa bàn thuộc phạm vi quản lý theo quy định.

Đã có Công văn 1432/CT-CS Thông báo giá tính lệ phí trước bạ với xe chưa có trong Bảng giá của Bộ Tài chính ra sao? (Hình từ Internet)
Khái niệm lệ phí là gì?
Căn cứ theo Điều 3 Luật Phí và lệ phí 2015 quy định về khái niệm của phí và lệ phí như sau:
Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Phí là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải trả nhằm cơ bản bù đắp chi phí và mang tính phục vụ khi được cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ công được quy định trong Danh mục phí ban hành kèm theo Luật này.
2. Lệ phí là khoản tiền được ấn định mà tổ chức, cá nhân phải nộp khi được cơ quan nhà nước cung cấp dịch vụ công, phục vụ công việc quản lý nhà nước được quy định trong Danh mục lệ phí ban hành kèm theo Luật này.
Như vậy, có thể hiểu, lệ phí là khoản tiền được ấn định mà tổ chức, cá nhân phải nộp khi được cơ quan nhà nước cung cấp dịch vụ công, phục vụ công việc quản lý nhà nước được quy định trong Danh mục lệ phí ban hành kèm theo Luật Phí và lệ phí 2015.
Trách nhiệm của tổ chức thu phí, lệ phí?
Căn cứ theo Điều 14 Luật Phí và lệ phí 2015 quy định tổ chức thu phí, lệ phí có trách nhiệm như sau:
- Niêm yết công khai tại địa điểm thu và công khai trên Trang thông tin điện tử của tổ chức thu phí, lệ phí về tên phí, lệ phí, mức thu, phương thức thu, đối tượng nộp, miễn, giảm và văn bản quy định thu phí, lệ phí.
- Lập và cấp chứng từ thu cho người nộp phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện chế độ kế toán; định kỳ báo cáo quyết toán thu, nộp, sử dụng phí, lệ phí; thực hiện chế độ công khai tài chính theo quy định của pháp luật.
- Hạch toán riêng từng loại phí, lệ phí.
- Báo cáo tình hình thu, nộp, quản lý, sử dụng phí, lệ phí.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];