Cục thuế trả lời về TỶ GIÁ XUẤT HÓA ĐƠN của hàng hóa dịch vụ mới nhất? Quy định về tỷ giá xuất hóa đơn ra sao?

Phạm Thị Hồng 10,511 lượt xem
08:44 | 25/07/2026
Liên quan đến tỷ giá về dịch vụ đề nghị đơn vị thực hiện theo pháp luật về thuế.
Nội dung chính
  1. Cục thuế trả lời về TỶ GIÁ XUẤT HÓA ĐƠN của hàng hóa dịch vụ mới nhất? Quy định về tỷ giá xuất hóa đơn ra sao?
  2. Tỷ giá xuất hóa đơn xuất khẩu theo Thông tư 99 năm 2026
  3. Bảng tra cứu thời điểm xuất hóa đơn mới nhất theo Nghị định 254 từ 1/7/2026

Cục thuế trả lời về TỶ GIÁ XUẤT HÓA ĐƠN của hàng hóa dịch vụ mới nhất? Quy định về tỷ giá xuất hóa đơn ra sao?

NÓNG: Tổng hợp các Công văn hướng dẫn thuế từ ngày 01/7/2026 về điểm mới đầy đủ, chi tiết

>> Không đăng nhập được hoadondientu.gdt.gov.vn

Vừa qua, Cục thuế đã có câu trả lời về vấn đề tỷ giá xuất hóa đơn đối với hàng hóa dịch vụ, cụ thể như sau:

Người nộp thuế: CÔNG TY TNHH KIM LOẠI CHÍNH XÁC VÀ LINH KIỆN ĐIỆN TỬ KINETIC-165-4

Địa chỉ: Nhà xưởng xây sẵn RBF5-1 Lô đất CN4-2 Khu công nghiệp Yên Phong II-C Xã Yên Phong và Xã Tam Giang Tỉnh Bắc Ninh Việt Nam

Nghị định 252/2026/NĐ-CP khoản 4 điều 14 có quy định “4. Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, tỷ giá tính thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan”. Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định tỷ giá trên hoá đơn thực hiện theo quy định tỷ giá của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành. Tuy nhiên Nghị định 252 chỉ có quy định về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, chưa có quy định đối với dịch vụ. Vậy từ ngày 1/7 khi xuất hoá đơn hàng hóa dịch vụ xuất khẩu sẽ áp dụng tỷ giá nào? Kính mong nhận được hướng dẫn của Bộ tài chính để doanh nghiệp chúng tôi có cơ sở thực hiện theo đúng quy định của pháp luật. Xin cảm ơn!

Trả lời:

Theo quy định tại Nghị định 252/2026/NĐ-CP thì: "4. Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, tỷ giá tính thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan.".

Tỷ giá tính thuế đối với hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu theo quy định tại khoản 5 Điều 21 Nghị định 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 9 Điều 1 Nghị định 167/2025/NĐ-CP.

"5. Tỷ giá giữa đồng Việt Nam với đồng tiền nước ngoài dùng để xác định trị giá tính thuế là tỷ giá ngoại tệ mua vào theo hình thức chuyển khoản của Hội sở chính Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam tại thời điểm cuối ngày của ngày thứ năm tuần trước liền kề hoặc là tỷ giá cuối ngày của ngày làm việc liền trước ngày thứ năm trong trường hợp ngày thứ năm là ngày lễ, ngày nghỉ. Tỷ giá này được sử dụng để xác định tỷ giá tính thuế cho các tờ khai hải quan đăng ký trong tuần.

Đối với các ngoại tệ không được Hội sở chính Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam công bố tỷ giá thì xác định theo tỷ giá tính chéo giữa đồng Việt Nam với một số ngoại tệ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trên trang điện tử của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Đối với các ngoại tệ chưa được công bố tỷ giá tính chéo thì trên cơ sở đề nghị của Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xác định và công bố tỷ giá."

Theo đó tỷ giá tính thuế khi khai tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 21 Nghị định 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 9 Điều 1 Nghị định 167/2025/NĐ-CP.

Theo quy định tại Điều 1 Luật Hải quan 2014 “Luật này quy định quản lý nhà nước về hải quan đối với hàng hóa được xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài trong lãnh thổ hải quan; về tổ chức và hoạt động của Hải quan”.

Liên quan đến tỷ giá về dịch vụ đề nghị đơn vị thực hiện theo pháp luật về thuế

Cục thuế trả lời về TỶ GIÁ XUẤT HÓA ĐƠN của hàng hóa dịch vụ mới nhất? Quy định về tỷ giá xuất hóa đơn ra sao?

Cục thuế trả lời về TỶ GIÁ XUẤT HÓA ĐƠN của hàng hóa dịch vụ mới nhất? Quy định về tỷ giá xuất hóa đơn ra sao? (Hình từ Internet)

Tỷ giá xuất hóa đơn xuất khẩu theo Thông tư 99 năm 2026

Từ ngày 01/01/2026, Thông tư 99/2025/TT-BTC có hiệu lực và thay thế chế độ kế toán doanh nghiệp trước đây. Một trong những nội dung được nhiều doanh nghiệp xuất khẩu quan tâm là xác định tỷ giá giao dịch thực tế khi lập hóa đơn GTGT và ghi nhận doanh thu xuất khẩu.

Thời gian qua, cơ quan thuế đã có nhiều văn bản hướng dẫn, trong đó đáng chú ý là Công văn 349/VLO-QLDN3 của Thuế tỉnh Vĩnh Long và Công văn 1064/CTQNG-TTHT của Thuế tỉnh Quảng Ngãi, đều căn cứ Thông tư 99/2025/TT-BTC để hướng dẫn cách xác định tỷ giá đối với doanh thu xuất khẩu.

Theo mục 1.2 và khoản 1.2.1 Tài khoản 413 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC và được hướng dẫn bởi Tài liệu CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP của BỘ TÀI CHÍNH tải về, theo đó:

* Việc quy đổi ngoại tệ ra VND hoặc đơn vị tiền tệ trong kế toán phải căn cứ vào tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá ghi sổ tùy theo nội dung và bản chất của nghiệp vụ kinh tế phát sinh và nguyên tắc áp dụng tỷ giá hối đoái hướng dẫn tại Thông tư này. Tuy nhiên, khi xác định nghĩa vụ thuế liên quan đến các giao dịch bằng ngoại tệ (kê khai, quyết toán và nộp thuế), doanh nghiệp thực hiện theo các quy định của pháp luật về thuế.

Các loại tỷ giá theo Thông tư 99/2025/TT-BTC gồm:

(1) Tỷ giá giao dịch thực tế: Được lựa chọn tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày giao dịch là tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình (hoặc tỷ giá xấp xỉ chênh lệch không vượt quá +/-1% so với tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình) của ngân hàng thương mại nơi thường xuyên có giao dịch.

Việc sử dụng tỷ giá xấp xỉ phải đảm bảo không làm ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC.

(2) Tỷ giá ghi sổ: Tỷ giá ghi sổ bao gồm tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh hoặc tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền. Việc áp dụng tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh hay tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền tùy theo đặc điểm và yêu cầu quản lý các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ của doanh nghiệp.

Kế toán phải theo dõi chi tiết về số lượng nguyên tệ và giá trị đã được quy đổi ra đơn vị tiền tệ trong kế toán làm căn cứ xác định tỷ giá ghi sổ cho từng khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ.

Ngoài ra có thể phải tính riêng tỷ giá ghi sổ cho từng loại nguyên tệ, (tiền mặt, tiền gửi không kỳ hạn,...) hoặc từng đối tượng nợ.

Như vậy, tỷ giá xuất hóa đơn xuất khẩu 2026 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC là tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình hoặc tỷ giá xấp xỉ chênh lệch không vượt quá +/-1% so với tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình) của ngân hàng thương mại nơi thường xuyên có giao dịch.

Trước khi Thông tư 99/2025/TT-BTC có hiệu lực, Tỷ giá xuất hóa đơn xuất khẩu theo Thông tư 200 là: tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh giao dịch, cụ thể là tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp chỉ định khách hàng thanh toán.

>> Xem chi tiết TẠI ĐÂY

Bảng tra cứu thời điểm xuất hóa đơn mới nhất theo Nghị định 254 từ 1/7/2026

>> Chính sách mới về HÓA ĐƠN, CHỨNG TỪ ĐIỆN TỬ

Bảng tra cứu thời điểm xuất hóa đơn mới nhất từ 1/7/2026 được quy định tại Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:

STT

Loại dịch vụ hàng hóa

Thời điểm xuất hóa đơn

Ghi chú

1

Hàng hóa (bao gồm cả bán, chuyển nhượng tài sản công và bán hàng dự trữ quốc gia)

Thời điểm chuyển giao quyền

Không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

2

Xuất khẩu hàng hóa (bao gồm cả gia công xuất khẩu)

Do người bán tự xác định.

Chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan.

3

Cung cấp dịch vụ (cả tổ chức, cá nhân nước ngoài)

- Thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ

- Thời điểm thu tiền khi thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ (trừ tiền đặt cọc)

- Không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

4

Giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ

Lập hóa đơn mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao.


5

Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ với số lượng lớn, phát sinh thường xuyên (cần đối soát số liệu)

Thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu giữa các bên

Chậm nhất ngày 07 của tháng sau hoặc trong 07 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ quy ước.

6

Dịch vụ viễn thông, công nghệ thông tin.

Theo kỳ (ngày/tháng) sau khi đối soát số liệu tiêu thụ.

Chậm nhất không quá 02 tháng kể từ tháng phát sinh cước dịch vụ.

7

Hoạt động xây dựng, lắp đặt

Thời điểm nghiệm thu, bàn giao khối lượng hoàn thành

Không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

8

Kinh doanh bất động sản

- Chưa chuyển giao quyền: Ngày thu tiền hoặc theo thỏa thuận trong hợp đồng.

- Đã chuyển giao quyền: Thời điểm chuyển giao quyền.


9

Kinh doanh mua dịch vụ vận tải hàng không

Chậm nhất không quá 05 ngày kế tiếp kể từ ngày chứng từ dich vụ vận tải hàng không xuất.


10

Tìm kiếm thăm dò, khai thác và chế biến dầu thô

Thời điểm bên mua và bên bán xác định được giá bán chính thức

Không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

11

Bán khí thiên nhiên, khí đồng hành, khí than

Thời điểm bên mua, bên bán xác định khối lượng khí giao của tháng.

- Chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn kê khai, nộp thuế đối với tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.

- Hoặc theo thỏa thuận bảo lãnh, cam kết của Chính phủ.

12

Hoạt động bán điện

- Theo kỳ (tháng/quý) sau khi đối soát số liệu tiêu thụ.

- Hoặc theo bảo lãnh của Chính phủ


13

Bán xăng, dầu

Thời điểm kết thúc việc bán xăng, dầu theo từng lần bán


14

Cung cấp dịch vụ vận tải hàng không, dịch vụ bảo hiểm qua đại lý

Thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu giữa các bên

Chậm nhất không quá ngày 10 của tháng sau tháng phát sinh.

15

Hoạt động cho vay

- Theo kỳ hạn thu lãi tại hợp đồng tín dụng.

- Thời điểm thu được tiền lãi


16

Kinh doanh vận tải hành khách xe taxi

Thời điểm kết thúc chuyến đi


17

Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

- KH không yêu cầu: Cuối ngày tổng hợp lập hóa đơn.

- KH yêu cầu: Phải lập hóa đơn điện tử ngay.


18

Hoạt động thu phí dịch vụ sử dụng đường bộ

- Ngày xe lưu thông qua trạm thu phí

- Theo kỳ/ngày chậm nhất ngày cuối tháng phát sinh dịch vụ.


19

Kinh doanh bảo hiểm

Thời điểm ghi nhận doanh thu bảo hiểm


20

Hoạt động kinh doanh vé xổ số in sẵn

Sau khi thu hồi vé xổ số không tiêu thụ hết

Chậm nhất là trước khi mở thưởng của kỳ tiếp theo

21

Hoạt động kinh doanh casino và trò chơi điện tử có thưởng

Chậm nhất là 01 ngày kể từ thời điểm kết thúc ngày xác định doanh thu

Ngày xác định doanh thu là khoảng thời gian từ 06:00:00 sáng đến 05:59:59 ngày hôm sau.

22

Cung cấp các dịch vụ cho cá nhân là người tiêu dùng

Lập Bảng tổng hợp hóa đơn điện tử theo tháng/quý

Chậm nhất cùng thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT.

23

Không có phần mềm lập hóa đơn tự động, phát sinh giao dịch ban đêm.

Chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo


Phạm Thị Hồng
Phạm Thị Hồng Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất