- Tổng hợp các Công văn hướng dẫn thuế từ ngày 01/7/2026 về điểm mới đầy đủ, chi tiết ra sao?
- Điểm mới Thông tư 95/2026/TT-BTC hướng dẫn mới về Hiệp định thuế, MAP và APA theo Công văn 4736 ra sao?
- Tổng hợp điểm mới Nghị định 255/2026/NĐ-CP về quản lý thuế đối với các giao dịch liên kết của doanh nghiệp có quan hệ liên kết?
Tổng hợp các Công văn hướng dẫn thuế từ ngày 01/7/2026 về điểm mới đầy đủ, chi tiết ra sao?
Bắt đầu từ ngày 01/7/2026, nhiều chính sách thuế mới áp dụng, trong đó có nhiều điểm mới.
Các Nghị định, Thông tư hướng dẫn thuế từ ngày 01/7/2026 bao gồm: Nghị định 252/2026/NĐ-CP; Nghị định 254/2026/NĐ-CP; Nghị định 255/2026/NĐ-CP; Thông tư 90/2026/TT-BTC; Thông tư 91/2026/TT-BTC; Thông tư 93/2026/TT-BTC; Thông tư 94/2026/TT-BTC; Thông tư 95/2026/TT-BTC.
Tổng hợp các Công văn hướng dẫn thuế từ ngày 01/7/2026 về điểm mới đầy đủ, chi tiết dưới đây:
Tổng hợp các Công văn hướng dẫn thuế từ ngày 01/7/2026 về điểm mới đầy đủ, chi tiết
TT | Tên Công văn | Tải File |
1 | Công văn 4697/CT-CS năm 2026 giới thiệu một số điểm mới và triển khai Nghị định 255/2026/NĐ-CP. | |
2 | Công văn 4812/CT-QLTT năm 2026 về việc giới thiệu một số điểm mới và triển khai thực hiện Thông tư 94/2026/TT-BTC. | |
3 | Công văn 4862/CT-CS năm 2026 về việc giới thiệu một số điểm mới và triển khai thực hiện Thông tư 90/2026/TT-BTC. | |
4 | Công văn 4736/CT-CS năm 2026 về việc giới thiệu một số điểm mới và triển khai thực hiện Thông tư 95/2026/TT-BTC. | |
5 | Công văn 4831/CT-CS năm 2026 về việc giới thiệu một số điểm mới tại Nghị định 254/2026/NĐ-CP và Thông tư 91/2026/TT-BTC quy định về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử. | |
6 | Công văn 5061/CT-CS năm 2026 về việc giới thiệu một số điểm mới và triển khai Nghị định 252/2026/NĐ-CP. | |
7 | Công văn 5162/CT-CS năm 2026 về việc giới thiệu nội dung mới tại Thông tư 93/2026/TT-BTC. |
(đang liên tục cập nhật ...)
*Trên đây là thông tin tổng hợp các Công văn hướng dẫn thuế từ ngày 01/7/2026 về điểm mới đầy đủ, chi tiết!

Tổng hợp các Công văn hướng dẫn thuế từ ngày 01/7/2026 về điểm mới đầy đủ, chi tiết ra sao? (Hình ảnh Internet)
Điểm mới Thông tư 95/2026/TT-BTC hướng dẫn mới về Hiệp định thuế, MAP và APA theo Công văn 4736 ra sao?
Ngày 10/7/2026, Cục thuế đã có Công văn 4736/CT-CS năm 2026 về việc giới thiệu một số điểm mới và triển khai thực hiện Thông tư 95/2026/TT-BTC
Cục Thuế giới thiệu một số điểm mới Thông tư 95/2026/TT-BTC và đề nghị các cơ quan thuế nghiên cứu, thực hiện, tuyên truyền, phổ biến nội dung của Thông tư 95/2026/TT-BTC nêu trên tới công chức và người nộp thuế để triển khai thi hành Thông tư
Thông tư 95/2026/TT-BTC gồm 05 Chương và 84 Điều hướng dẫn thực hiện các Hiệp định thuế, MAP, APA, trao đổi thông tin, hỗ trợ thu thuế quy định tại khoản 3 Điều 30, khoản 2 Điều 31 Luật Quản lý thuế 2025, Điều 47 và điểm a khoản 2 Điều 58 Nghị định 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế, cụ thể như sau:
[1] Nội dung quy định về Hiệp định thuế - Chương I và Chương II
Về cơ bản các quy định tại được kế thừa từ các quy định chung tại Thông tư 205/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần. Một số nội dung sửa đổi, bổ sung chính như sau:
(i) Phương thức nộp hồ sơ đề nghị MAP và APA (Điều 7)
Hướng dẫn về phương thức nộp hồ sơ đề nghị MAP, APA, giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu và thông báo kết quả xử lý hồ sơ MAP, APA được thực hiện bằng phương thức điện tử. Trường hợp hồ sơ, tài liệu có dung lượng lớn, định dạng kỹ thuật chuyên biệt hoặc chưa đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của hệ thống điện tử thì người nộp thuế được nộp bằng hồ sơ giấy.
(ii) Đối tượng áp dụng Hiệp định thuế (Điều 8)
Bổ sung đối tượng áp dụng Hiệp định thuế là các đối tượng là đối tượng cư trú của Việt Nam hoặc của Bên ký kết hoặc đồng thời là đối tượng cư trú của Việt Nam và Bên ký kết. Hướng dẫn xác định đối tượng cư trú của Bên ký kết; hướng dẫn về việc xác định một cá nhân được coi là đối tượng cư trú của Việt Nam theo quy định tại Điều 4 Nghị định 253/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và bổ sung hướng dẫn xác định tình trạng cư trú và nghĩa vụ thuế đối với cá nhân đồng thời là đối tượng cư trú của cả hai nước trong một năm tính thuế nhưng quy định về năm tính thuế của hai nước có sự khác nhau.
(iii) Điều 10. Một số trường hợp từ chối áp dụng Hiệp định thuế trên cơ sở nguyên tắc hưởng lợi Hiệp định thuế (Điều 10)
Tại Khoản 1, Điều 10 bổ sung thêm hướng dẫn: Thời điểm đề nghị áp dụng Hiệp định thuế là ngày người đề nghị nộp đủ hồ sơ theo quy định tại Thông tư 89/2026/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
Tại Khoản 3, Điều 10 bổ sung thêm hướng dẫn về mục tiêu của các Hiệp định thuế là “... không tạo cơ hội cho việc không đánh thuế tại cả hai Bên ký kết”. Hướng dẫn người đề nghị áp dụng Hiệp định thuế không được coi là người chủ sở hữu thực hưởng nếu thuộc một trong các trường hợp từ điểm a đến điểm g Khoản 3 Điều 10.
(iv) Định nghĩa bất động sản (Điều 11)
Bổ sung thêm tài sản được quy định tại định nghĩa về bất động sản theo quy định của Luật Đất đai, Luật Kinh doanh bất động sản và quy định pháp luật có liên quan và khái niệm bất động sản bao gồm cả giá trị quyền sử dụng đất, quyền thuê trong hợp đồng thuê đất, bất động sản hình thành trong tương lai.
(v) Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ hoạt động kinh doanh (Điều 14)
Về xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ hoạt động kinh doanh, để phù hợp với quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, bổ sung thêm hướng dẫn nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số mà thông qua đó doanh nghiệp nước ngoài thực hiện toàn bộ hoặc một phần hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam được coi là cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam do đã thỏa mãn ba điều kiện về cơ sở thường trú tại điểm a Khoản 2 Điều 14.
(vi) Định nghĩa tiền bản quyền (Điều 24)
Điều chỉnh thuật ngữ sử dụng tại Điều 24 để thống nhất với thuật ngữ của Luật Luật Sở hữu trí tuệ hiện hành, trên nguyên tắc không làm thay đổi nội hàm khái niệm “tiền bản quyền” theo các Hiệp định thuế. Cụ thể chỉnh sửa cụm từ “Bằng phát minh, sáng chế” thành “Sáng chế” và “Nhãn hiệu thương mại” thành “Nhãn hiệu”.
(vii) Điều 19, Điều 22, Điều 25 và Điều 28
Nhằm đảm bảo diễn đạt rõ ràng, dễ hiểu và thống nhất về thuật ngữ, Điều 19, Điều 22, Điều 25 và Điều 28 bổ sung hướng dẫn như sau: Trường hợp đối tượng thực hưởng tiền lãi cổ phần (Điều 19)/lãi tiền cho vay (Điều 22)/tiền bản quyền (Điều 25)/phí dịch vụ kỹ thuật (Điều 28) là đối tượng cư trú của Bên ký kết thì mức thuế suất được áp dụng tại Việt Nam không vượt quá mức thuế suất giới hạn theo quy định của Hiệp định thuế.
(viii) Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng tài sản (Điều 30)
Khoản 4 Điều 3 bổ sung thêm hướng dẫn xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng tài sản, gồm: (i) hướng dẫn để xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn trực tiếp hoặc gián tiếp; (ii) Tỷ lệ giá trị bất động sản trong tổng số tài sản của doanh nghiệp là số bình quân đơn giản của các tỷ lệ giá trị bất động sản còn lại trong tổng số giá trị tài sản còn lại của doanh nghiệp trực tiếp hoặc gián tiếp bị chuyển nhượng vốn tại thời điểm chuyển nhượng tài sản, thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc năm tính thuế ngay trước năm chuyển nhượng; và (iii) Việc xác định giá trị bất động sản được căn cứ vào Báo cáo tình hình tài chính đã được kiểm toán của doanh nghiệp tại thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc năm tính thuế ngay trước năm chuyển nhượng và Báo cáo tình hình tài chính do doanh nghiệp lập tại thời điểm chuyển nhượng.
(ix) Định nghĩa thu nhập khác (Điều 49)
Bổ sung hướng dẫn thu nhập khác theo quy định của Hiệp định thuế bao gồm cả thu nhập từ thừa kế và thu nhập từ quà tặng.
Tổng hợp điểm mới Nghị định 255/2026/NĐ-CP về quản lý thuế đối với các giao dịch liên kết của doanh nghiệp có quan hệ liên kết?
Dưới đây là điểm mới Nghị định 255/2026/NĐ-CP về quản lý thuế đối với các giao dịch liên kết của doanh nghiệp có quan hệ liên kết:
(1) Bổ sung trường hợp quy định về quan hệ liên kết thông qua việc mượn, cho mượn
Tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 255/2026/NĐ-CP quy định các bên có quan hệ liên kết gồm:
(1) Một doanh nghiệp nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp kia;
(2) Cả hai doanh nghiệp đều có ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu do một bên thứ ba nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp;
(3) Một doanh nghiệp là cổ đông lớn nhất về vốn góp của chủ sở hữu và nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp ít nhất 10% tổng số cổ phần của doanh nghiệp kia;
(4) Một doanh nghiệp bảo lãnh hoặc cho một doanh nghiệp khác vay vốn dưới bất kỳ hình thức nào (bao gồm cả các khoản vay từ bền thứ ba được đảm bảo từ nguồn tài chính của bên liên kết và các giao dịch tài chính có bản chất tương tự) với điều kiện tổng dư nợ các khoản vốn vay của doanh nghiệp đi vay với doanh nghiệp cho vay hoặc bảo lãnh ít nhất bằng 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp đi vay và chiếm trên 50% tổng dư nợ tất cả các khoản nợ trung và dài hạn của doanh nghiệp đi vay. Quy định tại điểm d khoản này không áp dụng với các trường hợp sau:
- Bên bảo lãnh hoặc cho vay là các tổ chức kinh tế hoạt động theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng 2024 (được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 96/2025/QH15) không tham gia trực tiếp, gián tiếp điều hành, kiểm soát, góp vốn, đầu tư vào doanh nghiệp đi vay hoặc doanh nghiệp được bảo lãnh theo quy định tại các điểm a, c, đ, e, g, h, k, 1 và điểm m khoản 2 Điều 5 Nghị định 255/2026/NĐ-CP.
- Bên bảo lãnh hoặc cho vay là các tổ chức kinh tế hoạt động theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng 2024 (được sửa đổi, bổ sung tại Luật Các tổ chức tín dụng sửa đổi 2025) và doanh nghiệp đi vay hoặc được bảo lãnh không trực tiếp, gián tiếp cùng chịu sự điều hành, kiểm soát, góp vốn, đầu tư của một bên khác theo quy định tại các điểm b, e và điểm i khoản này.
- Chủ nợ, bên bảo lãnh là tổ chức do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ có chức năng mua, bán, xử lý nợ không tham gia trực tiếp, gián tiếp điều hành, kiểm soát góp vốn, đầu tư vào doanh nghiệp bên nợ hoặc doanh nghiệp được bảo lãnh theo quy định tại điểm a và điểm c khoản 2 Điều 5 Nghị định 255/2026/NĐ-CP.
(5) Một doanh nghiệp chỉ định thành viên ban lãnh đạo điều hành hoặc năm quyền kiểm soát của một doanh nghiệp khác với điều kiện số lượng các thành viên được doanh nghiệp thứ nhất chỉ định chiếm trên 50% tổng số thành viên ban lãnh đạo điều hành hoặc nắm quyền kiểm soát của doanh nghiệp thứ hai; hoặc một thành viên được doanh nghiệp thứ nhất chỉ định có quyền quyết định các chính sách tài chính hoặc hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thứ hai;
(6) Hai doanh nghiệp cùng có trên 50% thành viên ban lãnh đạo hoặc cùng có một thành viên ban lãnh đạo có quyền quyết định các chính sách tài chính hoặc hoạt động kinh doanh được chỉ định bởi một bên thứ ba;
(7) Hai doanh nghiệp được điều hành hoặc chịu sự kiểm soát về nhân sự, tài chính và hoạt động kinh doanh bởi các cá nhân thuộc một trong các mối quan hệ vợ, chồng; cha mẹ để, cha mẹ nuôi, cha dượng, mẹ kế, cha mẹ vợ, cha mẹ chồng; con đẻ, con nuôi, con riêng của vợ hoặc chồng, con dâu, con rề; anh, chị, em cùng cha mẹ, anh, chị em cùng cha khác mẹ, anh, chị, em cùng mẹ khác cha, anh rể, em rễ, chị dâu, em dâu của người cùng cha mẹ hoặc cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha; ông bà nội, ông bà ngoại; cháu nội, cháu ngoại; cô, dì, chú, cậu, bác ruột và cháu ruột;
(8) Hai cơ sở kinh doanh có mối quan hệ trụ sở chính và cơ sở thường trú hoặc cùng là cơ sở thường trú của tổ chức, cá nhân nước ngoài;
(9) Các doanh nghiệp chịu sự kiểm soát của một cá nhân thông qua vốn góp của cá nhân này vào doanh nghiệp đó hoặc trực tiếp tham gia điều hành doanh nghiệp;
(10) Các trường hợp khác trong đó doanh nghiệp (bao gồm cả chỉ nhánh hạch toán độc lập thực hiện kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp) chịu sự điều hành, kiểm soát, quyết định trên thực tế đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp kia;
(11) Doanh nghiệp có phát sinh các giao địch nhượng, nhận chuyển nhượng vốn góp ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế; vay, cho vay, mượn, cho mượn ít nhất 10% vốn góp của chủ sở hữu tại thời điểm phát sinh giao dịch trong kỳ tính thuế với cá nhân điều hành, kiểm soát doanh nghiệp hoặc với cá nhân thuộc một trong các mối quan hệ theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 5 Nghị định 255/2026/NĐ-CP;
(12) Tổ chức tín dụng với Công ty con hoặc với Công ty kiểm soát hoặc với Công ty liên kết của tổ chức tín dụng theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng 2024 (được sửa đổi, bổ sung tại Luật Các tổ chức tín dụng sửa đổi 2025).
Trước đó, Nghị định 132/2020/NĐ-CP đã quy định các bên có quan hệ liên kết thông qua việc vay, cho vay nhưng chưa có quy định về quan hệ liên kết thông qua việc mượn, cho mượn. Theo quy định mới tại Nghị định 255/2026/NĐ-CP đã quy định mối quan hệ liên kết này. |
(2) Nâng ngưỡng doanh thu miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết
Theo quy định mới tại điểm c khoản 2 Điều 20 Nghị định 255/2026/NĐ-CP quy định người nộp thuế có trách nhiệm kê khai xác định giá giao dịch liên kết theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 255/2026/NĐ-CP nhưng được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết trong trường hợp người nộp thuế thực hiện kinh doanh không phát sinh doanh thu, chi phí từ hoạt động khai thác, sử dụng tài sản vô hình, có doanh thu dưới 500 tỷ đồng, áp dụng tỷ suất lợi nhuận thuần chưa trừ chi phí lãi vay và thuế thu nhập doanh nghiệp (không bao gồm chênh lệch doanh thu và chỉ phí của hoạt động tài chính) trên doanh thu thuần.
Trong khi đó, theo quy định cũ tại điểm c khoản 2 Điều 19 Nghị định 132/2020/NĐ-CP quy định Người nộp thuế có trách nhiệm kê khai xác định giá giao dịch liên kết theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 132/2020/NĐ-CP nhưng được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết trong trường hợp người nộp thuế thực hiện kinh doanh với chức năng đơn giản, không phát sinh doanh thu, chi phí từ hoạt động khai thác, sử dụng tài sản vô hình, có doanh thu dưới 200 tỷ đồng, áp dụng tỷ suất lợi nhuận thuần chưa trừ chi phí lãi vay và thuế thu nhập doanh nghiệp (không bao gồm chênh lệch doanh thu và chi phí của hoạt động tài chính) trên doanh thu thuần.
(3) Quy định mới về ngưỡng doanh thu hợp nhất toàn cầu trong kỳ tính thuế có trách nhiệm lập Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia tại Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết
- Tai điểm a khoản 5 Điều 18 Nghị định 132/2020/NĐ-CP quy định:
Trường hợp người nộp thuế là Công ty mẹ tối cao tại Việt Nam có doanh thu hợp nhất toàn cầu trong kỳ tính thuế từ mười tám nghìn tỷ đồng trở lên, có trách nhiệm lập Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia tại Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định 132/2020/NĐ-CP. Thời hạn nộp Báo cáo cho Cơ quan thuế chậm nhất là 12 tháng sau ngày kết thúc năm tài chính của Công ty mẹ tối cao.
Tại Nghị định 255/2026/NĐ-CP đã quy định mới như sau:
Người nộp thuế là Công ty mẹ tổi cao tại Việt Nam có doanh thu hợp nhất toàn cầu trong năm tài chính liền kề trước năm báo cáo tương đương từ 750 triệu Euro trở lên phải lập và nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia theo Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định 255/2026/NĐ-CP cho cơ quan thuế.
Người nộp thuế tại Việt Nam có Công ty mẹ tối cao tại nước ngoài có doanh thu hợp nhất toàn cầu trong năm tài chính liền kề trước năm báo cáo tương đương từ 750 triệu Euro trở lên có nghĩa vụ liên quan đến Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia.
Như vậy, thay vì quy định ngưỡng doanh thu bằng đồng Việt Nam theo quy định cũ, Nghị định mới chuyển sang sử dụng ngưỡng 750 triệu Euro theo chuẩn OECD.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];