Công văn 9159 trả lời về chế độ Nghị định 76 đối với CBCCVC vùng đặc biệt khó khăn của Bộ Nội vụ ngày 20/8 ra sao?

Nguyễn Hoàng Nhật Duy 2,998 lượt xem
11:38 | 25/08/2026
Công văn 9159/BNV-CTL&BHXH hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn của Bộ Nội vụ trong đó có trả lời về chế độ Nghị định 76 đối với CBCCVC vùng đặc biệt khó khăn như sau:
Nội dung chính
  1. Công văn 9159 trả lời về chế độ Nghị định 76 đối với CBCCVC vùng đặc biệt khó khăn của Bộ Nội vụ ngày 20/8 ra sao?
  2. Trợ cấp tiền mua và vận chuyển nước ngọt và sạch theo Nghị định 76 ra sao?
  3. Phụ cấp công tác lâu năm ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn là bao nhiêu?

Công văn 9159 trả lời về chế độ Nghị định 76 đối với CBCCVC vùng đặc biệt khó khăn của Bộ Nội vụ ngày 20/8 ra sao?

Trả lời Công văn 3200/UBND-TH ngày 14/8/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc hướng dẫn thực hiện chế độ, chính sách theo Nghị định 76/2019/NĐ-CP ngày 08/10/2019 của Chính phủ về chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, Bộ Nội vụ có ý kiến tại Công văn 9159/BNV-CTL&BHXH.

>> TẢI VỀ Công văn 9159/BNV-CTL&BHXH

Công văn 9159/BNV-CTL&BHXH của Bộ nội vụ trả lời về chế độ Nghị định 76 đối với CBCCVC vùng đặc biệt khó khăn như sau:

Theo quy định tại Điều 1 Nghị định 76/2019/NĐ-CP thì vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (các xã khu vực III thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi, các thôn đặc biệt khó khăn) theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Ngày 16/10/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 272/2025/NĐ-CP về phân định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2030, trong đó quy định tiêu chí xác định địa bàn và giao Ủy ban nhân dân các tỉnh tổ chức thẩm định và phê duyệt danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III trên địa bàn tỉnh; Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo tổng hợp, ban hành quyết định công bố danh sách các thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III giai đoạn 2026-2030.

Đến nay, Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo đã ban hành Quyết định 60/QĐ-BDTTG năm 2026 công bố danh sách các thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III giai đoạn 2026-2030, Quyết định 104/QĐ-BDTTG năm 2026 công bố danh sách thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III giai đoạn 2026-2030 đợt 2, Quyết định 255/QĐ-BDTTG năm 2026 về việc sửa đổi, bổ sung, thay thế Danh sách thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III giai đoạn 2026-2030 tại Quyết định 60/QĐ-BDTTG năm 2026, Quyết định 104/QĐ-BDTTG năm 2026. Vì vậy, đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang căn cứ các Quyết định nêu trên để thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động công tác tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

Trên đây là ý kiến của Bộ Nội vụ, đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang nghiên cứu, thực hiện theo quy định.

Công văn 9159 trả lời về chế độ Nghị định 76 đối với CBCCVC vùng đặc biệt khó khăn của Bộ Nội vụ ngày 20/8 ra sao?

Công văn 9159 trả lời về chế độ Nghị định 76 đối với CBCCVC vùng đặc biệt khó khăn của Bộ Nội vụ ngày 20/8 ra sao?

Trợ cấp tiền mua và vận chuyển nước ngọt và sạch theo Nghị định 76 ra sao?

Theo Điều 7 Nghị định 76/2019/NĐ-CP quy định trợ cấp tiền mua và vận chuyển nước ngọt và sạch như sau:

- Đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định 76/2019/NĐ-CP công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thiếu nước ngọt và sạch theo mùa được trợ cấp tiền mua và vận chuyển nước ngọt và sạch để phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày sau khi đã trừ phần chi phí nước ngọt sinh hoạt được tính trong tiền lương, như sau:

+ Căn cứ để tính trợ cấp tiền mua và vận chuyển nước ngọt và sạch cho một người bao gồm:

Định mức tiêu chuẩn: 6 mét khối/người/tháng (a);

Số tháng thực tế thiếu nước ngọt và sạch trong 1 năm (b);

Chi phí mua và vận chuyển 01 mét khối nước ngọt và sạch đến nơi ở và nơi làm việc của đối tượng được hưởng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định (c);

Giá nước ngọt và sạch để tính chi phí nước ngọt và sạch trong tiền lương là giá kinh doanh 01 mét khối nước sạch do cấp có thẩm quyền ở địa phương quy định (d).

+ Cách tính:

Mức trợ cấp được hưởng 01 tháng là: a x (c - d).

Mức trợ cấp được hưởng trong 01 năm là: a x (c - d) x b.

- Vùng thiếu nước ngọt và sạch theo mùa là vùng do điều kiện tự nhiên không có nước ngọt và sạch hoặc có nhưng không đủ phục vụ nhu cầu sinh hoạt từ 01 tháng liên tục trở lên trong năm.

- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xác định vùng thiếu nước ngọt và sạch theo mùa trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định thời gian hưởng và mức trợ cấp tiền mua và vận chuyển nước ngọt và sạch cho phù hợp với tình hình cụ thể của những nơi thiếu nước ngọt và sạch tại địa phương. Đối với người hưởng lương trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và Ban Cơ yếu Chính phủ thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an.

Phụ cấp công tác lâu năm ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn là bao nhiêu?

Theo Điều 5 Nghị định 76/2019/NĐ-CP mức phụ cấp công tác lâu năm ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn như sau:

- Đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định 76/2019/NĐ-CP được hưởng phụ cấp hàng tháng tính theo mức lương cơ sở và thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn như sau:

+ Mức 0,5 áp dụng đối với người có thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ đủ 5 năm đến dưới 10 năm;

+ Mức 0,7 áp dụng đối với người có thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ đủ 10 năm đến dưới 15 năm;

+ Mức 1,0 áp dụng đối với người có thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ đủ 15 năm trở lên.

Trên đây là nội dung *Công văn 9159 trả lời về chế độ Nghị định 76 đối với CBCCVC vùng đặc biệt khó khăn của Bộ Nội vụ ngày 20/8

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Hoàng Nhật Duy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất