Công văn 5259/BHXH-QLT chuyển đổi sử dụng số CCCD thay thế mã số bảo hiểm xã hội như thế nào?

Nguyễn Hoàng Nhật Duy 542 lượt xem
16:24 | 26/08/2026
Công văn 5259/BHXH-QLT năm 2026 chuyển đổi sử dụng số ĐDCN/CCCD thay thế mã số bảo hiểm xã hội, bộ mã quản lý trên các phần mềm nghiệp vụ của BHXH Việt Nam như sau:
Nội dung chính
  1. Công văn 5259/BHXH-QLT chuyển đổi sử dụng số CCCD thay thế mã số bảo hiểm xã hội như thế nào?
  2. Quy định về sử dụng sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế bản điện tử hiện nay ra sao?
  3. Những trường hợp được hưởng 100% bảo hiểm y tế 2026 khi khám, chữa bệnh?

Công văn 5259/BHXH-QLT chuyển đổi sử dụng số CCCD thay thế mã số bảo hiểm xã hội như thế nào?

Ngày 17/8/2026, Bảo hiểm xã hội Thành phố Hà Nội đã có Công văn 5259/BHXH-QLT về việc chuyển đổi sử dụng số ĐDCN/CCCD thay thế mã số bảo hiểm xã hội, bộ mã quản lý trên các phần mềm nghiệp vụ của BHXH Việt Nam

>> TẢI VỀ Công văn 5259/BHXH-QLT NĂM 2026

Công văn 5259/BHXH-QLT năm 2026 chuyển đổi sử dụng số ĐDCN/CCCD thay thế mã số bảo hiểm xã hội, bộ mã quản lý trên các phần mềm nghiệp vụ của BHXH Việt Nam như sau:

Thực hiện Kế hoạch 3115/KH-BHXH ngày 13/8/2026 của Bảo hiểm xã hội (BHXH) Việt Nam về việc chuyển đổi sử dụng số định danh cá nhân/căn cước công dân (ĐDCN/CCCD) thay thế mã số BHXH, bộ mã quản lý trên các phần mềm nghiệp vụ của BHXH Việt Nam; Công văn 1804/BHXH-QLT năm 2025 của Bảo hiểm xã hội (BHXH) Việt Nam về việc sử dụng số ĐDCN/CCCD thay thế mã số BHXH và bộ mã quản lý. Để triển khai thống nhất việc sử dụng số ĐDCN/CCCD thay thế mã số BHXH, bộ mã quản lý trên các phầm mềm nghiệp vụ của BHXH Việt Nam theo chủ trương của Chính phủ về phát triển dữ liệu số và đảm bảo quyền lợi cho người tham gia và người đang thụ hưởng các chế độ BHXH, bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), BHXH thành phố Hà Nội đề nghị các Đơn vị sử dụng lao động; Cơ quan quản lý người chỉ tham gia BHYT; Tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng (sau đây gọi chung là đơn vị) và người đang tham gia, thụ hưởng các chính sách BHXH, BHYT, BHTN trên địa bàn thành phố Hà Nội phối hợp triển khai thực hiện một số nội dung cụ thể như sau:

- Đối với các đơn vị

+ Phối hợp với cơ quan BHXH nơi đang tham gia BHXH, BHYT, BHTN kiểm tra, rà soát bổ sung các thông tin (nếu chưa đầy đủ) về mã số doanh nghiệp, mã quan hệ ngân sách của đơn vị, mã loại hình sản xuất kinh doanh, tên viết tắt của tổ chức thu hộ, mã đơn vị hành chính (02 ký tự là mã đơn vị hành chính cấp tỉnh, 05 ký tự là mã đơn vị hành chính cấp xã), mã điểm thu,… để làm cơ sở cập nhật bộ mã đơn vị tham gia BHXH, BHYT, BHTN.

+ Kiểm tra, rà soát số ĐDCN/CCCD của các lao động, người tham gia thuộc đơn vị quản lý, phối hợp với cơ quan BHXH nơi đang tham gia BHXH, BHYT, BHTN bổ sung, cập nhật số ĐDCN/CCCD đối với các trường hợp chưa có số ĐDCN/CCCD trong cơ sở dữ liệu về BHXH hoặc chưa được xác thực với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

+ Lập hồ sơ điều chỉnh thông tin người tham gia BHXH, BHYT gửi cơ quan BHXH để cập nhật theo đúng quy định (đối với các trường hợp thông tin người tham gia BHXH, BHYT còn sai lệch thông tin nếu có).

- Đối với người tham gia BHXH, BHYT, BHTN Phối hợp với cơ quan BHXH nơi đang tham gia, hưởng các chế độ BHXH, BHYT, BHTN để kiểm tra, bổ sung các thông tin về số ĐDCN/CCCD khi có đề nghị của cơ quan BHXH.

- Thời gian dự kiến triển khai

  • Giai đoạn 1: Chuẩn hóa dữ liệu từ ngày 15/8/2026 đến trước ngày 01/9/2026
  • Giai đoạn 2: Chuyển đổi dữ liệu và vận hành bắt đầu từ ngày 01/9/2026

Bảo hiểm xã hội thành phố Hà Nội đề nghị các đơn vị, người tham gia BHXH, BHYT, BHTN quan tâm phối hợp triển khai thực hiện, trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị phối hợp cơ quan BHXH nơi đang tham gia BHXH, BHYT, BHTN để được giải quyết

Xem thêm chi tiết tại Công văn 5259/BHXH-QLT NĂM 2026 TẢI VỀ

Công văn 5259/BHXH-QLT chuyển đổi sử dụng số CCCD thay thế mã số bảo hiểm xã hội như thế nào?

Công văn 5259/BHXH-QLT chuyển đổi sử dụng số CCCD thay thế mã số bảo hiểm xã hội như thế nào?

Quy định về sử dụng sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế bản điện tử hiện nay ra sao?

Theo đó, tại Điều 6 Thông tư 09/2026/TT-BTC quy định việc sử dụng sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế bản điện tử thực hiện như sau:

(1) Người tham gia truy cập ứng dụng Định danh điện tử quốc gia (VNeID) mức độ 2 hoặc ứng dụng Bảo hiểm xã hội số (VssID) hoặc hòm thư điện tử (Email) nhận và sử dụng sổ bảo hiểm xã hội bản điện tử để giải quyết các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp; sử dụng thẻ bảo hiểm y tế bản điện tử để khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế và thanh toán chi phí khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế.

(2) Cơ quan, tổ chức thực hiện giải quyết các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật không yêu cầu cung cấp sổ bảo hiểm xã hội bản giấy khi người tham gia nộp sổ bảo hiểm xã hội bản điện tử.

(3) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế không yêu cầu người tham gia cung cấp thẻ bảo hiểm y tế bản giấy khi khám bệnh, chữa bệnh bằng thẻ bảo hiểm y tế bản điện tử và có trách nhiệm tra cứu giá trị sử dụng thẻ bảo hiểm y tế trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm.

Những trường hợp được hưởng 100% bảo hiểm y tế 2026 khi khám, chữa bệnh?

Theo điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị quyết 261/2025/QH15 quy định như sau:

Điều 2. Mở rộng quyền lợi chăm sóc sức khỏe và giảm chi phí y tế cho người dân
1. Thực hiện tăng tỷ lệ, mức thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế; chi cho khám sàng lọc, chẩn đoán, điều trị sớm một số bệnh và đối tượng ưu tiên từ Quỹ bảo hiểm y tế theo lộ trình phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, khả năng cân đối của ngân sách nhà nước, Quỹ bảo hiểm y tế và việc tăng mức đóng bảo hiểm y tế như sau:
a) Người tham gia bảo hiểm y tế thuộc hộ gia đình cận nghèo, người cao tuổi từ đủ 75 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội được áp dụng mức hưởng 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế;
...

Ngoài ra căn cứ theo khoản 1 Điều 22 Luật Bảo hiểm y tế 2008 (được sửa đổi bởi khoản 17 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024) quy định mức hưởng bảo hiểm y tế của người tham gia bảo hiểm y tế như sau:

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế
...
17. Sửa đổi, bổ sung Điều 22 như sau:
“Điều 22. Mức hưởng bảo hiểm y tế của người tham gia bảo hiểm y tế
1. Người tham gia bảo hiểm y tế khi khám bệnh, chữa bệnh theo quy định tại Điều 26 và Điều 27 của Luật này được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi được hưởng với mức hưởng như sau:
a) 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, h, i, o, r và s khoản 3 Điều 12 của Luật này. Chi phí khám bệnh, chữa bệnh ngoài phạm vi được hưởng bảo hiểm y tế của đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 3 Điều 12 của Luật này được chi trả từ nguồn kinh phí bảo hiểm y tế dành cho khám bệnh, chữa bệnh của nhóm đối tượng này; trường hợp nguồn kinh phí này không đủ thì do ngân sách nhà nước bảo đảm;
b) 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với trường hợp chi phí cho một lần khám bệnh, chữa bệnh thấp hơn mức do Chính phủ quy định;
...

Theo đó những trường hợp được hưởng 100% bảo hiểm y tế 2026 khi khám, chữa bệnh (Bảo hiểm 100% áp dụng từ 01/01/2026) bao gồm:

(1) Sĩ quan quân đội nhân dân, quân nhân chuyên nghiệp đang tại ngũ; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ và sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật đang công tác trong lực lượng công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân.

(2) Hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân đang tại ngũ; hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong công an nhân dân; học viên quân đội, học viên công an, học viên cơ yếu hưởng sinh hoạt phí là người Việt Nam.

(3) Học viên quân đội, học viên công an, học viên cơ yếu hưởng sinh hoạt phí là người nước ngoài.

(4) Học viên đào tạo sĩ quan dự bị từ 3 tháng trở lên chưa tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

(5) Dân quân thường trực.

(6) Người có công với cách mạng theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng; cựu chiến binh.

(7) Trẻ em dưới 6 tuổi.

(8) Thân nhân của liệt sĩ, người có công nuôi dưỡng liệt sĩ theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.

(9) Người thuộc hộ gia đình nghèo; người dân tộc thiểu số thuộc hộ gia đình cận nghèo đang cư trú tại xã, thôn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; người dân tộc thiểu số đang cư trú tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; người đang cư trú tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; người đang sinh sống tại xã đảo, huyện đảo.

(10) Người đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng; người đang hưởng trợ cấp nuôi dưỡng hằng tháng theo quy định của pháp luật có liên quan; người đang hưởng trợ cấp tuất hằng tháng mà thuộc đối tượng hưởng trợ cấp xã hội.

(11) Người từ đủ 75 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp tuất hằng tháng, người từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ cận nghèo đang hưởng trợ cấp tuất hàng tháng.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Hoàng Nhật Duy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bảo hiểm Xem thêm

Pháp luật
Trường hợp nào nghỉ hưu trước tuổi nhưng không bị giảm tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng? Điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động?

Người lao động nghỉ hưu trước tuổi sẽ bị giảm tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng, tuy nhiên vẫn có trường hợp bị suy giảm khả năng lao động không bị giảm tỷ lệ hưởng lương hưu. Sau đây là quy định về trường hợp này.

Bài viết mới nhất