Công văn 4902/BTC-KTN hướng dẫn kinh phí thực hiện tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật 2026 ra sao?

Nguyễn Văn Phú 1,451 lượt xem
17:13 | 06/05/2026
Bộ Tài chính đã có Công văn 4902/BTC-KTN năm 2026 về việc hướng dẫn về kinh phí bảo đảm thực hiện tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật.
Nội dung chính
  1. Công văn 4902/BTC-KTN hướng dẫn kinh phí thực hiện tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật 2026 ra sao?
  2. Trách nhiệm của UBND các cấp về thực hiện tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật 2026?
  3. 07 Nguyên tắc xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật là gì?

Công văn 4902/BTC-KTN hướng dẫn kinh phí thực hiện tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật 2026 ra sao?

Ngày 20/4/2026, Bộ Tài chính đã có Công văn 4902/BTC-KTN năm 2026 về việc hướng dẫn về kinh phí bảo đảm thực hiện tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật.

>>> TẢI VỀ Công văn 4902/BTC-KTN năm 2026

Theo đó, thực hiện nhiệm vụ được giao của Ban Chỉ đạo tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật tại Quyết định 05/QĐ-BCĐ năm 2026 về Kế hoạch triển khai tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật (gọi tắt là Kế hoạch), Bộ Tài chính hướng dẫn về kinh phí bảo đảm thực hiện tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật tại Công văn 4902/BTC-KTN năm 2026 như sau:

(1) Về nguồn kinh phí thực hiện

- Nguồn ngân sách nhà nước: Kinh phí thực hiện nhiệm vụ tổng rà soát văn bản quy phạm pháp luật do ngân sách nhà nước bảo đảm theo phân cấp ngân sách theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước; được bố trí trong kinh phí hoạt động của Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo (Bộ Tư pháp), các cơ quan, đơn vị, tổ chức được giao thực hiện các nhiệm vụ theo Kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

(2) Về trách nhiệm bảo đảm kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước

- Đối với các Bộ, cơ quan trung ương

Nhiệm vụ rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật là nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng, kinh phí thực hiện được bố trí trong định mức chi thường xuyên của các Bộ, cơ quan trung ương theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị quyết 01/2021/UBTVQH15 và điểm c khoản 1 Điều 1 Quyết định 30/2021/QĐ-TTg về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022 (áp dụng cho giai đoạn 2022-2025 và được kéo dài sang năm 2026).

Vì vậy, các Bộ, cơ quan trung ương căn cứ nhiệm vụ được giao theo Kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, chủ động cân đối, bố trí, sắp xếp trong phạm vi dự toán chi ngân sách nhà nước năm 2026 đã được giao để thực hiện.

Trường hợp các nhiệm vụ phát sinh không cân đối được trong dự toán chi ngân sách nhà nước năm 2026 đã được giao, căn cứ nhiệm vụ được giao, chế độ chỉ tiêu tài chính hiện hành, các Bộ, cơ quan trung ương phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện, có văn bản đề xuất gửi Bộ Tài chính để báo cáo cấp có thẩm quyền bổ sung dự toán năm 2026 theo quy định tại điểm a khoản 9 Điều 7 Thông tư 133/2025/TT-BTC quy định về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 20262.

Đối với các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số (nếu có), các Bộ, cơ quan trung ương gửi Bộ Khoa học và Công nghệ để tổng hợp và đề xuất theo quy định tại khoản 2 Điều 28 Luật Ngân sách nhà nước 2025.

- Đối với các địa phương: Các địa phương chủ động bố trí kinh phí thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 9 Luật Ngân sách nhà nước 2025.

- Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sử dụng từ nguồn thu của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để thực hiện theo quy định tại Quyết định 07/2013/QĐ-TTg về chế độ tài chính của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

(3) Về quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí

- Đối với kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước: Các cơ quan, đơn vị quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước được giao để thực hiện nhiệm vụ tổng rà soát văn bản quy phạm pháp luật theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về kế toán và các quy định của pháp luật có liên quan; đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, đúng quy định.

- Đối với nguồn kinh phí hợp pháp khác: Các cơ quan, đơn vị quản lý, sử dụng và quyết toán nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật hiện hành.

Công văn 4902/BTC-KTN hướng dẫn kinh phí thực hiện tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật 2026 ra sao?

Công văn 4902/BTC-KTN hướng dẫn kinh phí thực hiện tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật 2026 ra sao? (Hình từ Internet)

Trách nhiệm của UBND các cấp về thực hiện tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật 2026?

Căn cứ tiểu mục 5 Mục IV Hướng dẫn 06/HD-BCĐ năm 2026 Tải về nêu rõ trách nhiệm của UBND các cấp về thực hiện tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật 2026 như sau:

(1) Trách nhiệm của UBND cấp tinh

- UBND cấp tỉnh thực hiện rà soát VBQPPL do HDND, UBND, Chủ tịch UBND cấp tỉnh ban hành. Ví dụ: UBND thành phố Hà Nội thực hiện rà soát VBQPPL do HĐND, UBND, Chủ tịch UBND thảnh phố Hả Nội ban hành.

- Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với Ban pháp chế HDND cấp tỉnh và các cơ quan liên quan thực hiện rà soát VBQPPL của HĐND, UBND cấp tỉnh, Chủ tịch UBND cấp tỉnh có nội dung thuộc lĩnh vực phụ trách của cơ quan mình.

*Ví dụ: Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Sơn La chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan rà soát Quyết định 106/2025/QĐ-UBND của UBND tinh Son La ban hành Quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai năm 2024 và các nghị định quy định chi tiết thi hảnh một số điều Luật Dất đai.

- Các cơ quan khác đã chủ trì soạn thảo VBQPPL của HĐND, UBND, Chủ tịch UBND cấp tỉnh có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Ban pháp chế HĐND, Sở Tư pháp và các cơ quan liên quan thực hiện rà soát VBQPPL.

Ví dụ: Ban Quản lý Khu Công nghệ cao Hòa Lạc chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan rà soát Quyết định 15/2024/QĐ-UBND của UBND thành phố Hà Nội quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu Công nghệ cao Hòa Lạc.

- Sở Tư pháp có trách nhiệm đôn đốc, hướng dẫn các cơ quan thực hiện rà soát VBQPPL của HĐND, UBND, Chủ tịch UBND cấp tỉnh.

(2) Trách nhiệm của UBND cấp xã

- UBND cấp xã thực hiện rà soát VBQPPL do HĐND và UBND cấp xã ban hành; thực hiện rà soát VBQPPL do HĐND, UBND cấp huyện ban hành (trước khi sắp xếp địa giới hành chính theo mô hình chính quyền địa phương 02 cấp) còn hiệu lực trên địa bàn cấp xã theo chỉ đạo của UBND cấp tỉnh.

- Các cơ quan chuyên môn hoặc tổ chức hành chính khác thuộc UBND cấp xã chủ trì, phối hợp với cơ quan của HĐND và các cơ quan liên quan thực hiện rà soát VBQPPL của UBND, HĐND cùng cấp có nội dung thuộc lĩnh vực phụ trách của cơ quan, tổ chức mình.

Trường hợp UBND cấp xã bố trí công chức chuyên môn để tham mưu, giúp UBND cấp xã quản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực ở địa bàn cấp xã thì Chủ tịch UBND cấp xã chỉ đạo các công chức chuyên môn thực hiện rà soát VBQPPL của HĐND, UBND cấp mình thuộc lĩnh vực phụ trách của công chức chuyên môn.

- Cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính hoặc công chức được giao nhiệm vụ tham mưu, giúp UBND cấp xã quản lý nhà nước về rà soát VBQPPL (sau đây gọi chung là cơ quan) có trách nhiệm đôn đốc, hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện rà soát VBQPPL của HĐND, UBND câp xã.

(3) Dối với VBQPPL của HDND, UBND cấp huyện (trước khi sắp xếp địa giới hành chính theo mô hình chính quyền địa phương 02 cấp) UBND cấp tỉnh chỉ đạo UBND cấp xã và các cơ quan có liên quan trong quá trình rà soát các VBQPPL của HĐND, UBND cấp mình cần căn cứ quy định tại Điều 3 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025 để tập hợp đầy đủ các VBQPPL của HĐND, UBND cấp huyện có hiệu lực trên địa bàn.

Trên cơ sở đó, UBND cấp tỉnh tổng hợp, kiểm tra, lập Danh mục tổng thể các VBQPPL do HĐND, UBND cấp huyện đã ban hành còn hiệu lực trên địa bàn.

07 Nguyên tắc xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật là gì?

07 Nguyên tắc xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật được quy định cụ thể tại Điều 5 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025 gồm:

(1) Bảo đảm sự lãnh đạo toàn diện, trực tiếp của Đảng Cộng sản Việt Nam.

(2) Bảo đảm tính hợp hiến, tính hợp pháp, tính thống nhất của văn bản quy phạm pháp luật trong hệ thống pháp luật và không trái với điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; tuân thủ đúng thẩm quyền, nội dung, hình thức và trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

(3) Bảo đảm chủ quyền quốc gia, quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, dân tộc; kiểm soát quyền lực, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, lãng phí; phòng, chống lợi ích nhóm, cục bộ.

(4) Tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm quyền con người, quyền công dân, bình đẳng giới; bảo đảm dân chủ, công bằng, nhân đạo, công khai, minh bạch, khoa học, kịp thời, ổn định, khả thi, hiệu quả.

(5) Bảo đảm việc thực hiện chủ trương phân quyền, phân cấp; giải quyết vấn đề bất cập, phát sinh từ thực tiễn; vấn đề mới, xu hướng mới; yêu cầu quản lý nhà nước và khuyến khích sáng tạo, khơi thông mọi nguồn lực, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.

(6) Văn bản quy phạm pháp luật quy định thực hiện thí điểm phải xác định thời gian thực hiện thí điểm và phải được sơ kết, tổng kết để xem xét, quyết định việc tiếp tục áp dụng hoặc ban hành văn bản quy phạm pháp luật để áp dụng chính thức.

(7) Bảo đảm thực hiện quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước đối với nội dung văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi bí mật nhà nước.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Phú Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Điều chỉnh đề thi tốt nghiệp; thu gọn phương thức xét tuyển trong tuyển sinh đại học

(Chinhphu.vn) - Bộ GDĐT sẽ điều chỉnh đề thi tốt nghiệp để giảm áp lực thi cử, triệt tiêu động cơ sai phạm. Đồng thời thu gọn các phương thức xét tuyển tuyển sinh đại học theo lộ trình. Đến năm 2027, mỗi ngành đào tạo chỉ được áp dụng tối đa 3 phương thức xét tuyển. Đến năm 2028 sẽ rút gọn còn 1 phương thức xét tuyển phù hợp nhất.

Pháp luật
Bảng tổng sắp huy chương ASIAD 2026

(Chinhphu.vn) - Cập nhật số lượng và bảng xếp hạng huy chương của các đoàn thể thao tại Đại hội thể thao châu Á lần thứ 20 (ASIAD 2026). Ngày 22/9, Đoàn Thể thao Việt Nam đã giành được tấm Huy chương Vàng đầu tiên, xếp thứ 13 trên Bảng xếp hạng.

Bài viết mới nhất