Công văn 4501/SNV-TDĐT hướng dẫn tiêu chuẩn, điều kiện và lập danh sách viên chức đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp?

Đinh Thị Mai Linh 3,339 lượt xem
15:51 | 22/06/2026
Ngày 19/6/2026, Sở Nội vụ Thành phố Hà Nội ban hành Công văn 4501/SNV-TDĐT năm 2026 về việc hướng dẫn tiêu chuẩn, điều kiện và lập danh sách viên chức đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp năm 2026.
Nội dung chính
  1. Công văn 4501/SNV-TDĐT hướng dẫn tiêu chuẩn, điều kiện và lập danh sách viên chức đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp?
  2. Trình tự, thủ tục đánh giá xếp loại chất lượng viên chức như thế nào?
  3. Điều kiện đăng ký dự tuyển viên chức 2026?

Công văn 4501/SNV-TDĐT hướng dẫn tiêu chuẩn, điều kiện và lập danh sách viên chức đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp?

Ngày 19/6/2026, Sở Nội vụ Thành phố Hà Nội ban hành Công văn 4501/SNV-TDĐT năm 2026 về việc hướng dẫn tiêu chuẩn, điều kiện và lập danh sách viên chức đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp năm 2026.

>>> Tải về Toàn văn Công văn 4501/SNV-TDĐT năm 2026

Theo đó, trên cơ sở tổng hợp số liệu rà soát nhu cầu xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (viết tắt là CDNN) viên chức thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo; UBND xã, phường, Sở Nội vụ hướng dẫn việc tổ chức thực hiện thăng hạng CDNN viên chức ngành giáo dục tại Công văn 4501/SNV-TDĐT như sau:

(1) Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư hoặc tự bảo đảm chi thường xuyên (viết tắt là đơn vị tự chủ)

- Về thẩm quyền xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức

Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư hoặc tự bảo đảm chi thường xuyên tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp hạng I xếp lương loại A2 và từ hạng II trở xuống đối với viên chức làm việc tại đơn vị, bảo đảm phù hợp với vị trí việc làm và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 33 Nghị định 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ.

- Về quy trình tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức

Việc tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức thực hiện theo Quy chế tuyển dụng, nâng ngạch, xét thăng hạng công chức, viên chức ban hành kèm theo Thông tư 001/2025/TT-BNV ngày 17/3/2025 của Bộ Nội vụ; Quyết định 3714/QĐ-UBND năm 2025 của UBND thành phố Hà Nội về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước trong lĩnh vực Nội vụ thuộc phạm vi quản lý của UBND thành phố Hà Nội và các quy định pháp luật có liên quan.

- Về thời gian thực hiện

Các cơ quan, đơn vị có đề án, kế hoạch tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp nhà giáo đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước ngày 30/6/2026 thì được tiếp tục thực hiện theo đề án, kế hoạch đã được phê duyệt đến hết ngày 31/12/2026 theo quy định tại khoản 1 Điều 25 Nghị định 93/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật nhà giáo.

(2) Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên hoặc do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên (viết tắt là đơn vị chưa tự chủ)

- Về thẩm quyền xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức

UBND Thành phố chủ trì tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp hạng I trở xuống đối với viên chức làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự chủ thuộc phạm vi quản lý, theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 33 Nghị định 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ; khoản 2 Điều 15 Quy định về quản lý, tổ chức bộ máy, số lượng người làm việc, vị trí việc làm, viên chức, người lao động trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý của UBND thành phố Hà Nội ban hành kèm theo Quyết định 46/2026/QĐ-UBND năm 2026 của UBND thành phố Hà Nội.

Theo chức năng nhiệm vụ, Sở Nội vụ rà soát, tổng hợp nhu cầu xét thăng hạng CDNN viên chức, xây dựng Đề án báo cáo UBND Thành phố quyết định thành lập Hội đồng; thành lập Ban Giám sát; tổ chức xét thăng hạng CDNN; công nhận kết quả xét thăng hạng CDNN viên chức theo quy định.

- Hướng dẫn tiêu chuẩn, điều kiện và lập danh sách

Để có cơ sở xây dựng Đề án tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp ngành giáo dục, Sở Nội vụ hướng dẫn về tiêu chuẩn, điều kiện, quy trình xét thăng hạng CDNN; lập danh sách viên chức dự xét thăng hạng CDNN, cụ thể như sau:

+ Đối tượng

Viên chức hiện đang giữ chức danh nghề nghiệp nhà giáo đang công tác tại các trường công lập chưa tự chủ thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo, UBND xã, phường thuộc thành phố Hà Nội.

+ Nguyên tắc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp

++ Việc rà soát viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện dự thăng hạng chức danh nghề nghiệp đảm bảo đúng đối tượng, khách quan, công bằng và đúng quy định của pháp luật.

++ Đảm bảo cơ cấu chức danh nghề nghiệp của đơn vị và yêu cầu của vị trí việc làm theo Đề án vị trí việc làm đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

++ Người đứng đầu các đơn vị sự nghiệp công lập cử viên chức dự xét thăng hạng CDNN chịu trách nhiệm trước pháp luật về tiêu chuẩn, điều kiện của viên chức được cử tham dự xét thăng hạng; lưu giữ, quản lý hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng của viên chức theo quy định của pháp luật.

- Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp

+ Tiêu chuẩn, điều kiện chung

Căn cứ khoản 1 Điều 32 Nghị định 115/2020/NĐ-CP ngày 15/9/2020 của Chính phủ, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 16 Điều 1 Nghị định 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ, theo đó quy định viên chức được đăng ký dự xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp cao hơn liền kề khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:

++ Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật;

++ Có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận chức danh nghề nghiệp ở hạng cao hơn liền kề hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ trong cùng lĩnh vực nghề nghiệp;

++ Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ và yêu cầu khác của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng. Trường hợp tại thời điểm xét thăng hạng mà Bộ quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành chưa ban hành quy định nội dung, chương trình, hình thức, thời gian bồi dưỡng theo quy định chi tiết về nội dung, chương trình, hình thức, thời gian bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành thì không phải đáp ứng yêu cầu về chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp; viên chức được xét thăng hạng được coi là đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của hạng được xét;

++ Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề nghiệp hạng dưới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng, trừ trường hợp xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp mà chức danh nghề nghiệp đó theo quy định tại thời điểm xét không có hạng dưới liền kề.

Trường hợp viên chức trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời gian công tác (không tính thời gian tập sự theo quy định) theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, làm việc ở vị trí việc làm có yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp (nếu có thời gian công tác không liên tục mà chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần thì được cộng dồn) và thời gian đó được tính làm căn cứ xếp lương ở chức danh nghề nghiệp hiện giữ thì được tính là tương đương với hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ.

Trường hợp tính thời gian tương đương thì phải có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp hạng dưới liền kề so với hạng chức danh nghề nghiệp dự xét ít nhất 12 tháng tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.

Đối với các CDNN viên chức có quy định thêm về tiêu chuẩn, điều kiện chung tại các Thông tư của Bộ Giáo dục và Đào tạo phải đáp ứng các điều kiện theo quy định.

+ Tiêu chuẩn, điều kiện cụ thể xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo (Chi tiết tại Phụ lục 01 kèm theo)

- Lập danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện đề nghị xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp

Căn cứ vào đề xuất của Sở Giáo dục và Đào tạo; UBND xã, phường theo yêu cầu tại Công văn 4082/SNV-TDĐT năm 2026 của Sở Nội vụ; căn cứ tiêu chuẩn, điều kiện chung; tiêu chuẩn, điều kiện cụ thể của chức danh nghề nghiệp viên chức dự kiến xét thăng hạng, các cơ quan lập danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng CDNN viên chức nhà giáo (Theo mẫu biểu tại Phụ lục 02 kèm theo), đề nghị Sở Nội vụ tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo quy định.

Văn bản đề nghị xét thăng hạng CDNN viên chức nhà giáo (kèm theo danh sách và hồ sơ viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện dự xét thăng hạng) gửi về Sở Nội vụ trước ngày 25/6/2026, đồng thời, gửi file danh sách về địa chỉ email: [email protected].

Công văn 4501/SNV-TDĐT hướng dẫn tiêu chuẩn, điều kiện và lập danh sách viên chức đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp?

Công văn 4501/SNV-TDĐT hướng dẫn tiêu chuẩn, điều kiện và lập danh sách viên chức đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp?

Trình tự, thủ tục đánh giá xếp loại chất lượng viên chức như thế nào?

Trình tự, thủ tục đánh giá xếp loại chất lượng viên chức được quy định tại Điều 19 Nghị định 90/2020/NĐ-CP như sau:

- Đối với viên chức là người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu:

+ Viên chức tự đánh giá, xếp loại chất lượng

Viên chức làm báo cáo tự đánh giá, mức xếp loại kết quả công tác theo chức trách, nhiệm vụ được giao theo mẫu số 03 của Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

+ Nhận xét, đánh giá viên chức

Tổ chức cuộc họp tại đơn vị nơi viên chức công tác để nhận xét, đánh giá đối với viên chức. Thành phần tham dự cuộc họp bao gồm toàn thể viên chức của đơn vị.

Trường hợp đơn vị có đơn vị cấu thành thì thành phần bao gồm tập thể lãnh đạo đơn vị, đại diện cấp ủy đảng, công đoàn, đoàn thanh niên cùng cấp và người đứng đầu các đơn vị cấu thành; đối với đơn vị có quy mô lớn thì người đứng đầu các đơn vị cấu thành có thể tham gia ý kiến bằng văn bản.

Viên chức trình bày báo cáo tự đánh giá kết quả công tác tại cuộc họp, các thành viên tham dự cuộc họp đóng góp ý kiến, các ý kiến phải được ghi vào biên bản và thông qua tại cuộc họp.

+ Lấy ý kiến nhận xét, đánh giá của cấp ủy đảng đơn vị nơi viên chức công tác.

+ Xem xét, quyết định đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức

Bộ phận tham mưu về công tác cán bộ của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền đánh giá tổng hợp ý kiến nhận xét, đánh giá quy định tại điểm b, điểm c khoản này và tài liệu liên quan (nếu có), đề xuất nội dung đánh giá và mức xếp loại chất lượng đối với viên chức.

Cấp có thẩm quyền quyết định đánh giá, xếp loại chất lượng đối với viên chức.

+ Cấp có thẩm quyền đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức thông báo bằng văn bản cho viên chức về kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng; quyết định hình thức công khai trong cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi viên chức công tác, trong đó ưu tiên áp dụng hình thức công khai trên môi trường điện tử.

- Đối với viên chức không giữ chức vụ quản lý:

+ Viên chức tự đánh giá, xếp loại chất lượng

Viên chức làm báo cáo tự đánh giá kết quả công tác theo nhiệm vụ được giao theo mẫu số 03 của Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 90/2020/NĐ-CP.

+ Nhận xét, đánh giá viên chức

Tổ chức cuộc họp tại đơn vị nơi viên chức công tác để nhận xét, đánh giá đối với viên chức.

Thành phần tham dự cuộc họp bao gồm toàn thể viên chức của đơn vị hoặc toàn thể viên chức của đơn vị cấu thành nơi viên chức công tác trong trường hợp đơn vị có đơn vị cấu thành.

Viên chức trình bày báo cáo tự đánh giá kết quả công tác tại cuộc họp, các thành viên tham dự cuộc họp đóng góp ý kiến, các ý kiến phải được ghi vào biên bản và thông qua tại cuộc họp.

+ Xem xét, quyết định đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức

Cấp có thẩm quyền đánh giá, xếp loại chất lượng căn cứ ý kiến tại cuộc họp nhận xét, đánh giá quy định tại điểm b khoản này quyết định nội dung đánh giá và mức xếp loại chất lượng đối với viên chức.

+ Cấp có thẩm quyền đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức thông báo bằng văn bản cho viên chức và thông báo công khai trong cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi viên chức công tác về kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức; quyết định hình thức công khai trong cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi viên chức công tác, trong đó ưu tiêu áp dụng hình thức công khai trên môi trường điện tử.

Điều kiện đăng ký dự tuyển viên chức 2026?

Theo Điều 19 Luật Viên chức 2025 quy định về điều kiện đăng ký dự tuyển viên chức như sau:

(1) Người có đủ các điều kiện sau đây được đăng ký dự tuyển viên chức:

- Có 01 quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật Quốc tịch 2008;

- Đang cư trú tại Việt Nam;

- Đủ 18 tuổi trở lên, trừ trường hợp theo quy định của pháp luật về ngành, lĩnh vực đối với các ngành, nghề đặc thù;

- Có đăng ký dự tuyển;

- Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; có lý lịch rõ ràng;

- Đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ;

- Đáp ứng các điều kiện theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển;

- Đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện khác theo quy định của pháp luật về hoạt động nghề nghiệp.

(2) Người đăng ký dự tuyển vào vị trí việc làm viên chức quản lý, ngoài đáp ứng điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Luật Viên chức 2025, còn phải đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm theo quy định, trừ trường hợp thực hiện theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

(3) Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển viên chức:

- Mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;

- Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án, quyết định về hình sự của Tòa án mà chưa được xóa án tích; đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc;

- Thuộc một trong các trường hợp không được đăng ký dự tuyển viên chức theo quy định của pháp luật về hoạt động nghề nghiệp.

*Lưu ý: Luật Viên chức 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2026.

Logo Thư viện Pháp luật
Đinh Thị Mai Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Sử dụng lao động thuê lại để làm những công việc không thuộc danh mục các công việc được thực hiện cho thuê lại lao động bị phạt bao nhiêu tiền?

Bộ luật Lao động 2019 quy định chỉ được sử dụng lao động thuê lại làm những công việc thuộc danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động. Nếu người sử dụng lao động vi phạm, sẽ bị xử phạt theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất