Công văn 406/CNTYV6-TH về giải quyết hồ sơ đăng ký kiểm tra ATTP đối với sản phẩm động vật nhập khẩu có nội dung nào?

Nguyễn Văn Phú 179 lượt xem
09:49 | 04/09/2026
Nội dung giải quyết hồ sơ đăng ký kiểm tra ATTP đối với sản phẩm động vật nhập khẩu dùng làm thực phẩm được Chi cục Chăn nuôi và Thú y vùng VI nêu tại Công văn 406/CNTYV6-TH năm 2026 cụ thể như sau:
Nội dung chính
  1. Công văn 406/CNTYV6-TH về giải quyết hồ sơ đăng ký kiểm tra ATTP đối với sản phẩm động vật nhập khẩu có nội dung nào?
  2. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh thực phẩm ra sao?
  3. Những hành vi nào bị cấm trong an toàn thực phẩm theo quy định mới nhất?

Công văn 406/CNTYV6-TH về giải quyết hồ sơ đăng ký kiểm tra ATTP đối với sản phẩm động vật nhập khẩu có nội dung nào?

Ngày 20/8/2026, Chi cục Chăn nuôi và Thú y vùng VI đã có Công văn 406/CNTYV6-TH năm 2026 về giải quyết hồ sơ đăng ký kiểm tra ATTP đối với sản phẩm động vật nhập khẩu dùng làm thực phẩm.

>>> TẢI VỀ Toàn văn Công văn 406/CNTYV6-TH năm 2026

Theo đó, ngày 19 tháng 5 năm 2026, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư 22/2026/TT-BNNMT sửa đổi, bổ sung một số Thông tư liên quan đến phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Theo quy định tại Điều 3 Thông tư 22/2026/TT-BNNMT, kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2026, cơ quan kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với hàng hóa có nguồn gốc động vật nhập khẩu thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo phương thức kiểm tra thông thường và kiểm tra chặt là cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao hoặc chỉ định.

Để bảo đảm việc triển khai thực hiện không làm gián đoạn hoạt động nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh của tổ chức, cá nhân và nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước tại các tỉnh/thành phố trong vùng, Chi cục Chăn nuôi và Thú y vùng VI tổng hợp thông tin các cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trong vùng (Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Đồng Tháp, Tây Ninh và Lâm Đồng) giao hoặc chỉ định thực hiện kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với hàng hóa có nguồn gốc động vật nhập khẩu thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo phương thức kiểm tra thông thường và kiểm tra chặt (Đính kèm Danh sách các cơ quan được giao nhiệm vụ kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm Tải về).

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc liên quan đến giải quyết hồ sơ đăng ký kiểm tra ATTP đối với sản phẩm động vật nhập khẩu dùng làm thực phẩm, đề nghị các cơ quan được giao kiểm tra, tổ chức và cá nhân liên hệ trực tiếp các Trạm kiểm dịch động vật cửa khẩu trực thuộc Chi cục Chăn nuôi và Thú y vùng VI (ông Nguyễn Ngọc Quý - Trạm trưởng Trạm kiểm dịch động vật Mộc Bài - Bình Hiệp, số điện thoại: 0903369929; ông Nguyễn Hoàng Tân - Phó Trạm trưởng Trạm kiểm dịch động vật cảng biển, số điện thoại: 0913745445; ông Nguyễn Kim Dũng – Phó Trạm trưởng Trạm kiểm dịch động vật sân bay Tân Sơn Nhất, số điện thoại: 0985556093) để phối hợp, hướng dẫn, hỗ trợ.

Công văn 406/CNTYV6-TH về giải quyết hồ sơ đăng ký kiểm tra ATTP đối với sản phẩm động vật nhập khẩu có nội dung nào?

Công văn 406/CNTYV6-TH về giải quyết hồ sơ đăng ký kiểm tra ATTP đối với sản phẩm động vật nhập khẩu có nội dung nào?

Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh thực phẩm ra sao?

Căn cứ Điều 8 Luật An toàn thực phẩm 2010 quy định về quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh thực phẩm như sau:

(1) Tổ chức, cá nhân kinh doanh thực phẩm có các quyền sau đây:

- Quyết định các biện pháp kiểm soát nội bộ để duy trì chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm;

- Yêu cầu tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu thực phẩm hợp tác trong việc thu hồi và xử lý thực phẩm không bảo đảm an toàn;

- Lựa chọn cơ sở kiểm nghiệm để kiểm tra an toàn thực phẩm; lựa chọn cơ sở kiểm nghiệm đã được chỉ định để chứng nhận hợp quy đối với thực phẩm nhập khẩu;

- Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện theo quy định của pháp luật;

- Được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

(2) Tổ chức, cá nhân kinh doanh thực phẩm có các nghĩa vụ sau đây:

- Tuân thủ các điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm trong quá trình kinh doanh và chịu trách nhiệm về an toàn thực phẩm do mình kinh doanh;

- Kiểm tra nguồn gốc, xuất xứ thực phẩm, nhãn thực phẩm và các tài liệu liên quan đến an toàn thực phẩm; lưu giữ hồ sơ về thực phẩm; thực hiện quy định về truy xuất nguồn gốc thực phẩm không bảo đảm an toàn theo quy định tại Điều 54 của Luật An toàn thực phẩm 2010;

- Thông tin trung thực về an toàn thực phẩm; thông báo cho người tiêu dùng điều kiện bảo đảm an toàn khi vận chuyển, lưu giữ, bảo quản và sử dụng thực phẩm;

- Kịp thời cung cấp thông tin về nguy cơ gây mất an toàn của thực phẩm và cách phòng ngừa cho người tiêu dùng khi nhận được thông tin cảnh báo của tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu;

- Kịp thời ngừng kinh doanh, thông tin cho tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu và người tiêu dùng khi phát hiện thực phẩm không bảo đảm an toàn;

- Báo cáo ngay với cơ quan có thẩm quyền và khắc phục ngay hậu quả khi phát hiện ngộ độc thực phẩm hoặc bệnh truyền qua thực phẩm do mình kinh doanh gây ra;

- Hợp tác với tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc điều tra ngộ độc thực phẩm để khắc phục hậu quả, thu hồi hoặc xử lý thực phẩm không bảo đảm an toàn;

- Tuân thủ quy định của pháp luật, quyết định về thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

- Chi trả chi phí lấy mẫu và kiểm nghiệm theo quy định tại Điều 48 của Luật An toàn thực phẩm 2010;

- Bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật khi thực phẩm mất an toàn do mình kinh doanh gây ra.

Những hành vi nào bị cấm trong an toàn thực phẩm theo quy định mới nhất?

Căn cứ theo Điều 5 Luật An toàn thực phẩm 2010 quy định những hành vi bị cấm trong an toàn thực phẩm như sau:

- Sử dụng nguyên liệu không thuộc loại dùng cho thực phẩm để chế biến thực phẩm.

- Sử dụng nguyên liệu thực phẩm đã quá thời hạn sử dụng, không rõ nguồn gốc, xuất xứ hoặc không bảo đảm an toàn để sản xuất, chế biến thực phẩm.

- Sử dụng phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm đã quá thời hạn sử dụng, ngoài danh mục được phép sử dụng hoặc trong danh mục được phép sử dụng nhưng vượt quá giới hạn cho phép; sử dụng hóa chất không rõ nguồn gốc, hóa chất bị cấm sử dụng trong hoạt động sản xuất, kinh doanh thực phẩm.

- Sử dụng động vật chết do bệnh, dịch bệnh hoặc chết không rõ nguyên nhân, bị tiêu hủy để sản xuất, kinh doanh thực phẩm.

- Sản xuất, kinh doanh:

+ Thực phẩm vi phạm quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa;

+ Thực phẩm không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng;

+ Thực phẩm bị biến chất;

+ Thực phẩm có chứa chất độc hại hoặc nhiễm chất độc, tác nhân gây ô nhiễm vượt quá giới hạn cho phép;

+ Thực phẩm có bao gói, đồ chứa đựng không bảo đảm an toàn hoặc bị vỡ, rách, biến dạng trong quá trình vận chuyển gây ô nhiễm thực phẩm;

+ Thịt hoặc sản phẩm được chế biến từ thịt chưa qua kiểm tra thú y hoặc đã qua kiểm tra nhưng không đạt yêu cầu;

+ Thực phẩm không được phép sản xuất, kinh doanh để phòng, chống dịch bệnh;

+ Thực phẩm chưa được đăng ký bản công bố hợp quy tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp thực phẩm đó thuộc diện phải được đăng ký bản công bố hợp quy;

+ Thực phẩm không rõ nguồn gốc, xuất xứ hoặc quá thời hạn sử dụng.

- Sử dụng phương tiện gây ô nhiễm thực phẩm, phương tiện đã vận chuyển chất độc hại chưa được tẩy rửa sạch để vận chuyển nguyên liệu thực phẩm, thực phẩm.

- Cung cấp sai hoặc giả mạo kết quả kiểm nghiệm thực phẩm.

- Che dấu, làm sai lệch, xóa bỏ hiện trường, bằng chứng về sự cố an toàn thực phẩm hoặc các hành vi cố ý khác cản trở việc phát hiện, khắc phục sự cố về an toàn thực phẩm.

- Người mắc bệnh truyền nhiễm tham gia sản xuất, kinh doanh thực phẩm.

- Sản xuất, kinh doanh thực phẩm tại cơ sở không có giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật.

- Quảng cáo thực phẩm sai sự thật, gây nhầm lẫn đối với người tiêu dùng.

- Đăng tải, công bố thông tin sai lệch về an toàn thực phẩm gây bức xúc cho xã hội hoặc thiệt hại cho sản xuất, kinh doanh

- Sử dụng trái phép lòng đường, vỉa hè, hành lang, sân chung, lối đi chung, diện tích phụ chung để chế biến, sản xuất, kinh doanh thức ăn đường phố.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Phú Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thương mại Xem thêm

Bài viết mới nhất