Công văn 198/CV-BCĐ hướng dẫn báo cáo thống kê năm 2026 ra sao? Tải về Công văn 198CV-BCĐ năm 2026?
Ngày 05/3/2026, Ban chỉ đạo tổng điều tra kinh tế 2026 đã có Công văn 198/CV-BCĐ năm 2026 về hướng dẫn báo cáo thống kê năm 2026
TẢI VỀ Công văn 198/CV-BCĐ năm 2026
Theo đó, Công văn 198/CV-BCĐ năm 2026 hướng dẫn báo cáo thống kê năm 2026 cụ thể như sau:
Ban Chỉ đạo Tổng điều tra kinh tế năm 2026 Thành phố Hồ Chí Minh đề nghị Ông/Bà Giám đốc, Tổng Giám đốc doanh nghiệp chỉ đạo cung cấp, kê khai đầy đủ thông tin về doanh nghiệp/chi nhánh doanh nghiệp phục vụ Tổng điều tra kinh tế năm 2026 trên hệ thống trực tuyến, bắt đầu từ ngày 01/3/2026 và hoàn thành chậm nhất vào ngày 15/4/2026 theo hướng dẫn sau:
Bước 1: Đăng nhập website: https://thongkedoanhnghiep.nso.gov.vn hoặc website: https://tdtkinhte2026.nso.gov.vn
Tài khoản đăng nhập: mã số thuế của doanh nghiệp
Mật khẩu đăng nhập: mã số thuế của doanh nghiệp
Ngay sau khi đăng nhập, hệ thống yêu cầu đổi mật khẩu để bảo mật thông tin.
Bước 2: Doanh nghiệp thực hiện kê khai trực tuyến phiếu thu thập thông tin, xác nhận hoàn thành phiếu và đính kèm báo cáo tài chính, thuyết minh báo cáo tài chính lên hệ thống trực tuyến. Nội dung hướng dẫn kê khai được đăng tải tại mục “Hướng dẫn” của hệ thống.
Quá trình kê khai nếu có vướng mắc, Quý doanh nghiệp liên hệ theo số điện thoại trong mục “Thông tin liên hệ hỗ trợ doanh nghiệp” trên hệ thống trực tuyến.
Sau thời hạn nêu trên, đối với các doanh nghiệp chậm thực hiện hoặc không thực hiện chế độ báo cáo, Thống kê Thành phố sẽ chủ trì, phối hợp với Thuế Thành phố và Sở Tài chính tiến hành kiểm tra, lập biên bản, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, xử lý theo quy định tại Nghị định 95/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê và Nghị định 100/2021/NĐ-CP ngày 15/11/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Quyết định 2837/QĐ-BTC năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về tổ chức Tổng điều tra kinh tế năm 2026 và Quyết định 3100/QĐ-BTC năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Phương án Tổng điều tra kinh tế năm 2026.
*Trên đây là thông tin về "Công văn 198/CV-BCĐ hướng dẫn báo cáo thống kê năm 2026 ra sao? Tải về Công văn 198CV-BCĐ năm 2026?"

Công văn 198/CV-BCĐ hướng dẫn báo cáo thống kê năm 2026 ra sao? Tải về Công văn 198CV-BCĐ năm 2026? (Hình từ Internet)
Nội dung chế độ báo cáo thống kê ngành Tài chính
Căn cứ tại Điều 4 Thông tư 131/2025/TT-BTC quy định Nội dung chế độ báo cáo thống kê ngành Tài chính như sau:
Chế độ báo cáo thống kê ngành Tài chính quy định danh mục mẫu biểu báo cáo, mẫu biểu báo cáo và giải thích mẫu biểu báo cáo thống kê.
- Danh mục mẫu biểu báo cáo thống kê ngành Tài chính được quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư 131/2025/TT-BTC.
- Mẫu biểu báo cáo:
Hệ thống mẫu biểu báo cáo và giải thích mẫu biểu báo cáo (sau đây gọi tắt là mẫu biểu báo cáo) được quy định tại Phụ lục II kèm theo Thông tư này. Mẫu biểu báo cáo bao gồm các thông tin về ký hiệu báo cáo; đơn vị bảo cáo, đơn vị nhận báo cáo; kỳ báo cáo và thời hạn báo cáo.
+ Ký hiệu biểu mẫu báo cáo
Ký hiệu mẫu biểu báo cáo gồm phần số và phần chữ. Phần số gồm 4 chữ số, 2 chữ số đầu tượng ứng với lĩnh vực báo cáo thống kê, 2 chữ số sau là số thứ tự liên tục từ 01 đến 99 dùng để đánh số cho các biểu mẫu báo cáo thuộc từng lĩnh vực; phần chữ gồm 2 phần, chữ cái đầu là chữ in hoa viết tắt của kỳ báo cáo (năm - N, quý - Q, tháng - T, ngày - D, hỗn hợp - H), phần chữ tiếp theo là chữ in hoa viết tắt của đơn vị báo cáo. Đối với các báo cáo dùng để tổng hợp thành báo cáo thống kê quốc gia sẽ được bổ sung thêm ký tự “.QG” tại cuối ký hiệu biểu mẫu.
+ Đơn vị báo cáo và đơn vị nhận báo cáo
Đơn vị báo cáo là các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính; Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Ban Quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện chể độ báo cáo thống kê ngành Tài chính. Đơn vị báo cáo được ghi cụ thể tại góc trên bên phải của từng mẫu biểu báo cáo;
Đơn vị nhận báo cáo được ghi cụ thể tại góc trên bên phải của từng biểu mẫu báo cáo, dưới dòng đơn vị báo cáo.
+ Kỳ báo cáo
Kỳ báo cáo được ghi ở phần giữa của từng mẫu biểu báo cáo và được tính theo ngày dương lịch, bao gồm:
++ Báo cáo thống kê ngày: Được xác định theo ngày làm việc;
++ Báo cáo thống kê tháng: Được tính bắt đầu từ ngày 01 đầu tháng cho đến hết ngày cuối cùng của tháng;
++ Báo cáo thống kê quý: Được tính bắt đầu từ ngày 01 đầu tháng đầu tiên của kỳ báo cáo thống kê cho đến hết ngày cuối cùng của tháng thứ ba của kỳ báo cáo thống kê đó;
++ Báo cáo thống kê 6 tháng: Được tính bắt đầu từ ngày 01 đầu tháng đầu tiên của kỳ báo cáo thống kê cho đến hết ngày cuối cùng của tháng thứ sáu của kỳ báo cáo thống kê đó;
++ Báo cáo thống kê năm: Được tính bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 cho đến hết ngày 31 tháng 12 của kỳ báo cáo thống kê đó;
++ Báo cáo thống kê khác: Báo cáo thống kê có kỷ báo cáo và thời hạn báo cáo được ghi cụ thể trong từng biểu mẫu báo cáo;
++ Báo cáo thống kê đột xuất: Trường hợp cần báo cáo thống kê đột xuất nhằm thực hiện các yêu cầu về quản lý nhà nước của Bộ Tài chính, cơ quan có thẩm quyền theo phân cấp của Bộ Tài chính yêu cầu báo cáo phải để nghị bằng văn bản, trong đó nêu rõ thời gian, thời hạn và các tiêu chí báo cáo thống kê cụ thể.
+ Thời hạn báo cáo
Thời hạn báo cáo được ghi cụ thể tại góc trên bên trái của từng biểu mẫu báo cáo, dưới dòng ký hiệu biểu mẫu và được tính theo ngày làm việc. Nếu ngày cuối cùng của thời hạn báo cáo trùng với ngày nghi lễ, nghi Tết hoặc ngày nghỉ cuối tuần, thì ngày gửi báo cáo sẽ được chuyển sang ngày làm việc tiếp theo ngay sau ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết hoặc ngày nghỉ cuối tuần đó.
- Phương thức báo cáo
Các đơn vị báo cáo thực hiện theo một trong các phương thức sau:
+ Thực hiện gửi, nhận báo cáo trực tiếp trên Hệ thống;
+ Thực hiện gửi, nhận báo cáo thông qua việc kết nối, chia sẻ dữ liệu từ hệ thống thông tin điện tử của các đơn vị cho Hệ thống của Bộ Tài chính. Việc kết nối, chia sẻ dữ liệu phải bảo đảm tuân thủ quy định về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước và quy định của Bộ Tài chính.
- Danh mục tên viết tắt của các đơn vị thực hiện chế độ báo cáo thống kê ngành Tài chính quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 131/2025/TT-BTC.
Số liệu báo cáo thống kê báo cáo ngành Tài chính
Số liệu báo cáo thống kê báo cáo ngành Tài chính được quy định tại Điều 5 Thông tư 131/2025/TT-BTC, cụ thể như sau:
- Số liệu báo cáo thống kê phải đảm bảo tính chính xác, đầy đủ, kịp thời.
- Số liệu báo cáo thống kê phục vụ công tác quản lý trong lĩnh vực kinh tế, tài chính - ngân sách; công tác phân tích, đánh giá, dự báo và hoạch định chiến lược, chính sách của ngành Tài chính; cung cấp dữ liệu theo quy định của Luật Thống kê và các văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê.
- Hệ thống bảng mã phân loại thống kê áp dụng trong công tác thống kê của ngành Tài chính để tổng hợp số liệu, báo cáo thống kê được thực hiện theo các bảng mã phân loại thống kê do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và Hệ thống danh mục điện tử dùng chung trong lĩnh vực Tài chính.
- Khi có chỉnh sửa đối với số liệu đã báo cáo hoặc số liệu trong kỳ báo cáo có sai sót thì đơn vị báo cáo phải gửi lại báo cáo theo phương thức nêu tại khoản 3 Điều 4 Thông tư 131/2025/TT-BTC.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];