Công văn 1829 CT CS 2025 hướng dẫn xác định đơn giá cây trồng khi tính thuế TNCN từ chuyển nhượng bất động sản ra sao?
Ngày 18/6/2025 Cục Thuế ban hành Công văn 1829 CT CS năm 2025 hướng dẫn xác định đơn giá cây trồng khi tính thuế TNCN từ chuyển nhượng bất động sản.
Theo đó, Công văn 1829 CT CS 2025 hướng dẫn xác định đơn giá cây trồng khi tính thuế TNCN từ chuyển nhượng bất động sản như sau:
(1) Quy định về chính sách quản lý thuế
- Điều 50 Luật Quản lý thuế 2019.
(2) Quy định về chính sách thuế TNCN
- Điểm a khoản 5 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007;
- Điểm b khoản 1 Điều 24 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012;
- Khoản 6 Điều 2 Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012;
- Điểm b khoản 5 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật thuế thu nhập cá nhân;
- Điểm a khoản 1 Điều 17 Thông tư 92/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh.
(3) Quy định về chính sách đất đai
- Khoản 6 Điều 103 Luật Đất đai 2024 quy định bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi
Căn cứ các quy định nêu tại (1), (2), (3), thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản là khoản thu nhập nhận được từ việc chuyển nhượng bất động sản, bao gồm thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, gồm các sản phẩm nông nghiệp, ngư nghiệp (như cây trồng, vật nuôi).
Pháp luật về thuế thu nhập cá nhân quy định nguyên tắc xác định giá chuyển nhượng đối với chuyển nhượng quyền sử dụng đất không có công trình xây dựng trên đất là giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng tại thời điểm chuyển nhượng.
Trường hợp trên hợp đồng chuyễn nhượng không ghi giá hoặc giá trên hợp đồng chuyển nhượng thấp hơn giá đất do UBND cấp tỉnh quy định tại thời điểm chuyển nhượng thì giá chuyển nhượng được xác định theo bảng giá đất do UBND cấp tỉnh quy định tại thời điểm chuyển nhượng.
Do đó, trường hợp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất có gắn tài sản trên đất là cây trồng nhưng không ghi giá cây trồng hoặc giá cây trồng trên hợp đồng chuyển nhượng không phù hợp với giá thị trường thì Chi cục Thuế khu vực XIV căn cứ quy định ấn định thuế tại Điều 50 Luật Quản lý thuế 2019 để xác định nghĩa vụ thuế phù hợp với quy định pháp luật và thẩm quyền.
Trên đây là thông tin về Công văn 1829 CT CS 2025 hướng dẫn xác định đơn giá cây trồng khi tính thuế TNCN từ chuyển nhượng bất động sản ra sao?

Công văn 1829 CT CS 2025 hướng dẫn xác định đơn giá cây trồng khi tính thuế TNCN từ chuyển nhượng bất động sản ra sao? (Hình từ Internet)
Nguyên tắc quản lý thuế được quy định thế nào?
Nguyên tắc quản lý thuế được quy định tại Điều 5 Luật Quản lý thuế 2019 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 6 Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024), cụ thể như sau:
(1) Mọi tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của luật.
(2) Cơ quan quản lý thuế, các cơ quan khác của Nhà nước được giao nhiệm vụ quản lý thu thực hiện việc quản lý thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế 2019 và quy định khác của pháp luật có liên quan, bảo đảm công khai, minh bạch, bình đẳng và bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người nộp thuế.
Công chức quản lý thuế chịu trách nhiệm giải quyết hồ sơ thuế trong phạm vi hồ sơ, tài liệu, thông tin của người nộp thuế cung cấp, cơ sở dữ liệu của cơ quan quản lý thuế, thông tin của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp có liên quan đến người nộp thuế, kết quả áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế, bảo đảm theo đúng chức trách, nhiệm vụ, tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý thuế và quy định pháp luật khác về thuế có liên quan.
(3) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tham gia quản lý thuế theo quy định của pháp luật.
(4) Thực hiện cải cách thủ tục hành chính và ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại trong quản lý thuế; áp dụng các nguyên tắc quản lý thuế theo thông lệ quốc tế, trong đó có nguyên tắc bản chất hoạt động, giao dịch quyết định nghĩa vụ thuế, nguyên tắc quản lý rủi ro trong quản lý thuế và các nguyên tắc khác phù hợp với điều kiện của Việt Nam.
(5) Áp dụng biện pháp ưu tiên khi thực hiện các thủ tục về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật về hải quan và quy định của Chính phủ.
Nội dung quản lý thuế bao gồm những nội dung nào?
Căn cứ theo Điều 4 Luật Quản lý thuế 2019 quy định nội dung quản lý thuế bao gồm:
- Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế.
- Hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế.
- Khoanh tiền thuế nợ; xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; miễn tiền chậm nộp, tiền phạt; không tính tiền chậm nộp; gia hạn nộp thuế; nộp dần tiền thuế nợ.
- Quản lý thông tin người nộp thuế.
- Quản lý hóa đơn, chứng từ.
- Kiểm tra thuế, thanh tra thuế và thực hiện biện pháp phòng, chống, ngăn chặn vi phạm pháp luật về thuế.
- Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế.
- Xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế.
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế.
- Hợp tác quốc tế về thuế.
- Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];