Công văn 1378/UBTVQH15-CTĐB hướng dẫn công tác nhân sự HĐND, UBND cấp tỉnh xã? Tải về Công văn 1378?
Ngày 29/7/2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Công văn 1378/UBTVQH15-CTĐB năm 2025 về việc hướng dẫn công tác nhân sự HĐND, UBND cấp tỉnh, cấp xã.
TẢI VỀ Công văn 1378/UBTVQH15-CTĐB năm 2025
Trên cơ sở ý kiến của một số địa phương đề nghị hướng dẫn một số khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện mô hình chính quyền địa phương 2 cấp (Công văn 5496/BNV-CQĐP năm 2025 của Bộ Nội vụ) về việc:
- Có được tiếp tục chỉ định Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh theo khoản 3 Điều 2 Nghị quyết 203/2025/QH13 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp đối với các trường hợp đã được Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh chỉ định nhưng hiện nay được điều động sang vị trí công tác khác ngoài cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Việc kiện toàn các chức danh Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã còn thiếu sau kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân.
Ủy ban Thường vụ Quốc hội hướng dẫn như sau:
Căn cứ Nghị quyết 203/2025/QH13 ngày 16/6/2025 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Kết luận 177-KL/TW năm 2025 của Bộ Chính trị, Ban Bí thư về tiếp tục xây dựng tổ chức, hoạt động các đơn vị hành chính 2 cấp đảm bảo thông suốt, hiệu quả, Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 và các văn bản hướng dẫn của Ủy ban Thường vụ Quốc hội (Hướng dẫn 1309/HD-UBTVQH15 năm 2025, Công văn 1323/UBTVQH15-CTĐB năm 2025, Công văn 1345/UBTVQH15-CTĐB năm 2025 và Công văn 1361/UBTVQH15-CTĐB năm 2025), để kịp thời chuẩn bị nhân sự phục vụ Đại hội đảng các cấp, Ủy ban Thường vụ Quốc hội đề nghị Ban Thường vụ các tỉnh, thành ủy khẩn trương chỉ đạo Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tiếp tục thực hiện quy trình, thủ tục chỉ định nhân sự giữ các chức danh Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố; Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Trưởng các Ban của Hội đồng nhân dân cấp xã; Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban nhân dân cấp xã đảm bảo đủ số lượng được phê duyệt.
*Trên đây là thông tin về "Công văn 1378/UBTVQH15-CTĐB hướng dẫn công tác nhân sự HĐND, UBND cấp tỉnh xã? Tải về Công văn 1378"

Công văn 1378/UBTVQH15-CTĐB hướng dẫn công tác nhân sự HĐND, UBND cấp tỉnh xã? Tải về Công văn 1378? (Hình từ Internet)
Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân xã 2025 là gì?
Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân xã 2025 được quy định tại Điều 22 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025, cụ thể như sau:
- Xây dựng, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét ban hành nghị quyết để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại điểm a, điểm b khoản 1, các điểm a, b, c, d khoản 2, các khoản 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 21 của Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 và tổ chức thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp.
- Tổ chức thi hành Hiến pháp, pháp luật, văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp trên địa bàn; bảo đảm điều kiện về cơ sở vật chất, nguồn nhân lực và các nguồn lực cần thiết khác để thi hành Hiến pháp và pháp luật trên địa bàn.
- Thực hiện quản lý hành chính nhà nước trên địa bàn, bảo đảm nền hành chính thống nhất, thông suốt, liên tục, hiệu lực, hiệu quả, dân chủ, pháp quyền, chuyên nghiệp, quản trị hiện đại, trong sạch, công khai, minh bạch, phục vụ Nhân dân và chịu sự kiểm tra, giám sát của Nhân dân.
- Quyết định phân bổ, giao dự toán chi đối với các khoản chưa phân bổ chi tiết; quyết định điều chỉnh dự toán ngân sách cấp mình và các nội dung khác theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
- Quy định nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình; quyết định thành lập, tổ chức lại, thay đổi tên gọi, giải thể, quy định tổ chức bộ máy, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình theo quy định của pháp luật.
- Quản lý biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan hành chính của chính quyền địa phương cấp mình, số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý; thực hiện quản lý tổ chức, hoạt động của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở, người hoạt động không chuyên trách trên địa bàn theo quy định của pháp luật và phân cấp của cơ quan nhà nước cấp trên.
- Quyết định theo thẩm quyền các quy hoạch chi tiết của cấp mình; thực hiện liên kết, hợp tác giữa các đơn vị hành chính cấp xã theo quy định của pháp luật.
- Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân cấp mình.
- Ban hành quyết định và các văn bản hành chính khác về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình; bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung, thay thế văn bản do mình ban hành khi xét thấy không còn phù hợp hoặc trái pháp luật.
- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp, ủy quyền và các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch UBND xã?
Căn cứ Điều 4 Quy chế làm việc ban hành kèm theo Công văn 4168/BNV-CQĐP năm 2025 quy định về trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch UBND xã năm 2025 như sau:
(1) Chủ tịch là người đứng đầu Ủy ban nhân dân cấp xã, lãnh đạo và điều hành mọi công việc của Ủy ban nhân dân cấp xã, chịu trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch theo quy định tại Luật Tổ chức Chính quyền địa phương 2025 và nhiệm vụ, quyền hạn khác mà pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của Chủ tịch quyết định.
(2) Chịu trách nhiệm cá nhân về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao; cùng các thành viên Ủy ban nhân dân chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Ủy ban nhân dân cấp xã trước Hội đồng nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trước pháp luật và trước Nhân dân địa phương.
(3) Trực tiếp chỉ đạo giải quyết những vấn đề quan trọng, cấp bách, những vấn đề có tính chất liên ngành liên quan đến nhiều lĩnh vực, cơ quan, đơn vị trên địa bàn. Trường hợp cần thiết, Chủ tịch có thể thành lập tổ chức tư vấn để tham mưu, giúp Chủ tịch giải quyết công việc:
- Những vấn đề quan trọng có tính liên ngành đã được Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phối hợp xử lý nhưng còn có ý kiến khác nhau.
- Những vấn đề do Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, người đứng đầu các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã hoặc cơ quan, đơn vị đề nghị nhưng vượt quá thẩm quyền giải quyết của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị hoặc các vấn đề liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực đã giao Thủ trưởng một cơ quan, đơn vị chủ trì xử lý nhưng không giải quyết được vì còn có ý kiến khác nhau.
- Những vấn đề thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị nhưng do tầm quan trọng của công việc, Chủ tịch thấy cần phải trực tiếp chỉ đạo giải quyết.
- Những vấn đề đột xuất hoặc mới phát sinh, các sự cố nghiêm trọng như thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn,... vượt quá khả năng giải quyết của thủ trưởng cơ quan, đơn vị.
(4) Quyết định điều chỉnh phân công công việc giữa các Phó Chủ tịch, Ủy viên khi cần thiết.
(5) Ủy quyền cho một Phó Chủ tịch chỉ đạo công việc của Ủy ban nhân dân cấp xã khi Chủ tịch đi vắng hoặc vì lý do khác không có mặt tại cơ quan .
(6) Thay mặt Ủy ban nhân dân cấp xã ký các quyết định và các văn bản hành chính khác thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã; ban hành quyết định, văn bản hành chính và hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành các quyết định, văn bản đó trên địa bàn.
(7) Hằng năm, ít nhất 01 lần hoặc khi có ít nhất 10% tổng số cử tri của cấp xã yêu cầu hoặc trong trường hợp cần thiết, tổ chức hội nghị đối thoại để lắng nghe, giải quyết ý kiến, kiến nghị của Nhân dân, của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và doanh nghiệp tại địa phương.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];