Công bố điểm chuẩn vào 10 Hải Phòng ĐỢT 2 năm 2026 chi tiết? Tra cứu điểm chuẩn lớp 10 Hải Phòng đợt 2 ở đâu?

08:03 | 11/07/2026
Chậm nhất ngày 13/7/2026, Sở Giáo dục và Đào tạo TP Hải Phòng công bố điểm chuẩn lớp 10 công lập đợt 2.
Nội dung chính
  1. Công bố điểm chuẩn vào 10 Hải Phòng ĐỢT 2 năm 2026 chi tiết? Tra cứu điểm chuẩn lớp 10 Hải Phòng đợt 2 ở đâu?
  2. Quy định về tuyển thẳng trong kỳ thi tuyển sinh lớp 10 THPT TP Hải Phòng năm 2026
  3. Quy định về chương trình giáo dục hiện nay

Công bố điểm chuẩn vào 10 Hải Phòng ĐỢT 2 năm 2026 chi tiết? Tra cứu điểm chuẩn lớp 10 Hải Phòng đợt 2 ở đâu?

Chiều ngày 26/6/2026, Sở Giáo dục và Đào tạo TP Hải Phòng đã chính thức công bố điểm chuẩn vào lớp 10 năm 2026.

Tối ngày 10/7/2026, Sở Giáo dục và Đào tạo TP Hải Phòng công bố điểm chuẩn lớp 10 công lập đợt 2.

Công bố điểm chuẩn vào 10 Hải Phòng ĐỢT 2 năm 2026

*Trên đây là thông tin "Công bố điểm chuẩn vào 10 Hải Phòng ĐỢT 2 năm 2026 chi tiết? Tra cứu điểm chuẩn lớp 10 Hải Phòng đợt 2 ở đâu?"

>> Tổng hợp ĐIỂM CHUẨN VÀO LỚP 10 năm 2026 của 34 tỉnh thành

Công bố điểm chuẩn vào 10 Hải Phòng ĐỢT 2 năm 2026 chi tiết? Tra cứu điểm chuẩn lớp 10 Hải Phòng đợt 2 ở đâu?

Công bố điểm chuẩn vào 10 Hải Phòng ĐỢT 2 năm 2026 chi tiết? Tra cứu điểm chuẩn lớp 10 Hải Phòng đợt 2 ở đâu? (Hình từ Internet)

Quy định về tuyển thẳng trong kỳ thi tuyển sinh lớp 10 THPT TP Hải Phòng năm 2026

Căn cứ theo tiểu mục 5 Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định 1110/QĐ-UBND năm 2026 quy định về tuyển thẳng trong kỳ thi tuyển sinh lớp 10 THPT TP Hải Phòng năm 2026 như sau:

(1) Đối tượng tuyển thẳng

* Đối tượng 1:

- Học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú cấp THCS;

- Học sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người (theo khoản 1 Điều 2 Nghị định 57/2017/NĐ-CP):

- Học sinh là người khuyết tật.

* Đối tượng 2: Học sinh THCS đạt giải cấp quốc gia do Bộ GDĐT tổ chức hoặc phối hợp với các Bộ và cơ quang ngang Bộ tổ chức trên quy mô toàn quốc đối với các cuộc thi, kỳ thi, hội thi (gọi chung là cuộc thi) về văn hóa, văn nghệ, thể thao; cuộc thi nghiên cứu khoa học, kỹ thuật; đạt giải trong các cuộc thi quốc tế do Bộ trưởng Bộ GDĐT quyết định chọn cử.

Sở Giáo dục và Đào tạo căn cứ Điều 14 Quy chế tuyển sinh THCS và tuyển sinh THPT ban hành kèm theo Thông tư 30/2024/TT-BGDĐT ngày 30/12/2024 của Bộ trưởng Bộ GDĐT tạo hướng dẫn và tổ chức xét duyệt đảm bảo công khai, minh bạch, đúng quy định và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành phố về nội dung này.

(2) Đăng ký tuyển thẳng

- Học sinh thuộc Đối tượng 1 chỉ được đăng ký xét tuyển thẳng vào các trường THPT công lập phù hợp với điều kiện sinh hoạt của học sinh.

- Học sinh thuộc Đối tượng 2 được đăng ký nguyện vọng tuyển thẳng vào tối đa 03 trường THPT công lập không chuyên lần lượt theo thức tự ưu tiên NVCLI, NVCL2, NVCL3.

(3) Hồ sơ đăng ký tuyển thẳng gồm:

- Đơn xin tuyển thẳng (theo mẫu của Sở GDĐT):

- Bản sao Bằng tốt nghiệp THCS (đổi với học sinh tốt nghiệp trước năm 2026);

- Học bạ (được xác nhận trong học bạ đã hoàn thành chương trình đổi với học sinh tốt nghiệp năm 2026) hoặc Kế hoạch giáo dục cá nhân (đối với học sinh khuyết tật) cấp THCS (bản chính);

- Minh chúng đối tượng tuyển thẳng:

+ Đối với học sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người: Bản sao chứng thực Giấy khai sinh;

+ Đối với học sinh là người khuyết tật: Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận khuyết tật và bản sao có chứng thực hồ sơ theo dõi học tập, rèn luyện.

+ Học sinh thuộc Đối tượng 2: Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận Quyết định công nhận đạt giải.

(4) Thời gian, địa điểm nộp hồ sơ tuyển thẳng

- Thời gian nộp hồ sơ: Từ ngày 18/5/2026 đến hết ngày 20/5/2026.

- Địa điểm: Học sinh nộp hồ sơ tuyển thẳng tại trường THPT công lập không chuyên đăng ký NVCL1 trong hồ sơ tuyển thẳng.

[5] Nguyên tắc xét tuyển thẳng

- Mỗi trường THPT công lập không chuyên được xét tuyển thẳng tối đa không quá 5% số học sinh theo chỉ tiêu tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2026-2027 (không bao gồm số học sinh được tuyển thẳng thuộc Đối tượng 1).

- Xét tuyển thẳng theo nguyện vọng của học sinh cho đến hết chỉ tiêu tuyển thẳng của trường THPT theo thứ tự từ cao đến thấp của giải quốc gia, trong trường hợp xét đến chỉ tiêu cuối cùng có nhiều học sinh cùng giải thi xét chọn học sinh trúng tuyển theo thứ tự ưu tiên sau: Điểm trung bình cả năm lớp 9 các môn học đánh giá bằng điểm số lớn hơn; điểm trung bình cả năm lớp 9 của 3 môn: Toán, Ngữ văn và môn Ngoại ngữ 1 lớn hơn.

Quy định về chương trình giáo dục hiện nay

Căn cứ theo quy định tại Điều 8 Luật Giáo dục 2019 có cụm từ bị bãi bỏ bởi điểm d khoản 31 Điều 1 Luật Giáo dục sửa đổi 2025 về chương trình giáo dục như sau:

- Chương trình giáo dục thể hiện mục tiêu giáo dục; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của người học; phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục; phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục; cách thức đánh giá kết quả giáo dục đối với các môn học ở mỗi lớp học, mỗi cấp học hoặc các môn học, mô-đun, ngành học đối với từng trình độ đào tạo.

- Chương trình giáo dục phải bảo đảm tính khoa học và thực tiễn; kế thừa, liên thông giữa các cấp học, trình độ đào tạo; tạo điều kiện cho phân luồng, chuyển đổi giữa các trình độ đào tạo, ngành đào tạo và hình thức giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân để địa phương và cơ sở giáo dục chủ động triển khai kế hoạch giáo dục phù hợp; đáp ứng mục tiêu bình đẳng giới, yêu cầu hội nhập quốc tế. Chương trình giáo dục là cơ sở bảo đảm chất lượng giáo dục toàn diện.

- Chuẩn kiến thức, kỹ năng, yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực người học quy định trong chương trình giáo dục phải được cụ thể hóa thành sách giáo khoa đối với giáo dục phổ thông; giáo trình và tài liệu giảng dạy đối với giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học. Sách giáo khoa, giáo trình và tài liệu giảng dạy phải đáp ứng yêu cầu về phương pháp giáo dục.

- Chương trình giáo dục được tổ chức thực hiện theo năm học đối với giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông; theo niên chế hoặc theo phương thức tích lũy mô-đun hoặc tín chỉ hoặc kết hợp giữa tín chỉ và niên chế đối với giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học.

Kết quả học tập môn học hoặc tín chỉ, mô-đun mà người học tích lũy được khi theo học một chương trình giáo dục được công nhận để xem xét về giá trị chuyển đổi cho môn học hoặc tín chỉ, mô-đun tương ứng trong chương trình giáo dục khác khi người học chuyên ngành, nghề đào tạo, chuyển hình thức học tập hoặc học lên cấp học, trình độ đào tạo cao hơn.

- Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định việc thực hiện chương trình giáo dục và việc công nhận về giá trị chuyển đổi kết quả học tập trong đào tạo các trình độ của giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp quy định tại Điều 8 Luật Giáo dục 2019.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Pháp luật
Cán bộ công chức viên chức tại TPHCM được hỗ trợ đào tạo tiến sĩ trong nước bao nhiêu tiền? Mức hỗ trợ cụ thể là bao nhiêu?

Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh vừa bạn hành Nghị quyết 43/2026/NQ-HĐND quy định về hỗ trợ đào tạo cán bộ, công chức, việc chức thuộc phạm vi quản lý của Thành phố. Sau đây là chi tiết quy định hỗ trợ đào tạo tiến sĩ trong nước.

Bài viết mới nhất